ĐẠI HỌC » Miền Bắc

Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2022
*******
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Mã trường: DTS
Địa chỉ: Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên
Website: www.tnue.edu.vn 
Fanpage: https://www.facebook.com/tnue.edu.vn
 
1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông có hạnh kiểm lớp 12 đạt loại khá trở lên.
2. Phạm vi tuyển sinh: Trong cả nước
3. Các phương thức tuyển sinh: Có 04 phương thức tuyển sinh (xét tuyển thẳng; xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia Hà Nội; xét tuyển theo học bạ; xét tuyển theo kết quả thi THPT).
3.1. Phương thức thứ nhất (PT1): Tuyển thẳng
3.1.1. Các đối tượng tuyển thẳng
a. Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Tuyển thẳng những thí sinh tham dự kỳ thi Olympic quốc tế; đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn đoạt giải (Xem phụ lục 1); đoạt huy chương (Vàng, Bạc, Đồng) các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm, được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia hoặc vận động viên cấp 1 (Xem phụ lục 2).
- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng qua Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 01/6/2022.
b. Tuyển thẳng thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, đã tốt nghiệp THPT; Có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi học sinh giỏi (Xem phụ lục 1).
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba (cá nhân) trong các cuộc thi nghệ thuật từ cấp tỉnh trở lên, đã tốt nghiệp THPT có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên, được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba (cá nhân) trong các cuộc thi thể dục thể thao cấp tỉnh/thành phố, đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 đạt từ khá trở lên được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Thể chất.
Cách đăng ký xét tuyển thẳng xem tại mục 3.1.3.
c. Tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học quốc tế
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế (Thời hạn 2 năm tính đến ngày 01/06/2022) IELTS đạt từ 5.0 trở lên; hoặc TOEFL iBT đạt từ 35 điểm trở lên; hoặc TOEIC (4 kĩ năng) đạt từ 595 điểm (Nghe + Đọc), 130 điểm (Nói) và 120 (Viết); đã tốt nghiệp THPT có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên, được tuyển thẳng vào các ngành. Riêng ngành Sư phạm tiếng Anh yêu cầu:  IELTS đạt từ 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 60 điểm trở lên, hoặc TOEIC (4 kĩ năng) đạt từ 700 điểm (Nghe + Đọc), 150 điểm (Nói) và 140 (Viết);
- Thí sinh có chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS (Thời hạn 2 năm tính đến ngày 01/06/2022 ) đã tốt nghiệp THPT có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên tuyển thẳng vào ngành Sư phạm Tin học.
d. Tuyển thẳng thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố
- Thí sinh đoạt giải Khuyến khích trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, đã tốt nghiệp THPT, có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi học sinh giỏi (Xem phụ lục 1).
- Thí sinh đoạt giải Khuyến khích (cá nhân) trong các cuộc thi nghệ thuật từ cấp tỉnh trở lên, đã tốt nghiệp THPT có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên, được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non.
- Thí sinh đoạt giải Khuyến khích (cá nhân) trong các cuộc thi thể dục thể thao cấp tỉnh/thành phố, đã tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 đạt từ khá trở lên được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Thể chất.
Cách đăng ký xét tuyển thẳng xem tại mục 3.1.3.
đ. Tuyển thẳng học sinh chuyên của các trường THPT chuyên
Học sinh chuyên của các tỉnh, thành phố có học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn chuyên (Xem phụ lục 1).
Cách đăng ký xét tuyển thẳng xem tại mục 3.1.3.
3.1.2. Nguyên tắc xét tuyển thẳng
- Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên từ a, b, c, d, đ cho đến hết chỉ tiêu.
- Nếu số thí sinh đăng ký nhiều hơn so với chỉ tiêu tuyển thẳng sẽ xét theo các tiêu chí phụ:
+ Số năm đạt học lực Giỏi ở bậc THPT (lớp 10, 11, 12).
+ Tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 ở bậc THPT.
3.1.3. Đăng ký xét tuyển thẳng
a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, gồm có:
1) Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (tải mẫu tại đây);
2) Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc trang bìa có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ  điểm + xếp loại học lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online; Phô tô, công chứng để gửi bản cứng);
3) Giấy chứng nhận đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc để đăng ký online; Phô tô, công chứng để gửi bản cứng); Sau khi có thông báo trúng tuyển của Trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải, giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có) để xác nhận nhập học.
4) Giấy khai sinh và chứng minh thư nhân dân/CCCD (Scan bản gốc để đăng ký online;  Phô tô để gửi bản cứng).
b. Cách đăng ký xét tuyển thẳng
- Đăng ký trực tuyến tại: http://dangky.tnue.edu.vn/tuyensinh/tuyenthang.html. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo (Bộ phận tuyển sinh), Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, TP Thái Nguyên, trước 17h00 ngày 10/6/2022 (tính theo dấu bưu điện).
c. Xét và công bố kết quả
- Xét và công bố kết quả trúng tuyển diện tuyển thẳng trước 17h00 ngày 15/6/2022 tại địa chỉ:  http://tuyensinh.tnue.edu.vn/
3.2. Phương thức thứ hai (PT2): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
a. Thông tin về thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
- Kỳ thi sẽ được tổ chức tại các địa phương: Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Nam Định, Hải Phòng và Thanh Hóa.
- Đối tượng dự thi là học sinh hoàn thành chương trình Trung học Phổ thông, có nguyện vọng đăng ký dự thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Thời gian và địa điểm thi dự kiến như sau: Đợt thi 201 từ ngày 26 - 28/2 tại Thái Nguyên và Hà Nội; đợt thi 202 từ ngày 18 - 20/3 tại Hà Nội và Hưng Yên; đợt thi 203 từ ngày 26 - 27/3 tại Hà Nội, ngày 27/3 tại Thái Nguyên, ngày 24 - 27/3 tại Hưng Yên; đợt 204 từ ngày 2-3/4 tại Hà Nội, Hải Phòng và Nam Định; đợt 205 từ ngày 23 - 24/4 tại Hà Nội, ngày 24/4 tại Thanh Hoá và từ ngày 22 - 24/4 tại Thái Nguyên.
- Thí sinh đăng nhập tài khoản đăng ký dự thi tại địa chỉ http://khaothi.vnu.edu.vn/ và chọn ca thi tương ứng; lưu ý thời gian mở ca thi và địa điểm dự thi.
- Thí sinh nộp lệ phí trực tuyến trong 96 giờ kể từ khi đăng ký ca thi. Sau 96 giờ, thí sinh không hoàn thành việc nộp lệ phí, ca thi sẽ bị hủy bỏ. Chi tiết hướng dẫn đăng ký dự thi và nộp phí đăng ký dự thi xem tại http://khaothi.vnu.edu.vn/.
- Lệ phí dự thi năm 2022 là 300.000 đồng/thí sinh/ca thi (lệ phí đã nộp không hoàn lại). Thí sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách đề nghị miễn giảm lệ phí đăng ký dự thi cần gửi minh chứng về hòm thư điện tử: khaothi@vnu.edu.vn và nộp các minh chứng trên tại phòng thi khi đến dự thi.
- Bài thi Đánh giá năng lực học sinh Trung học Phổ thông được làm trên máy tính, có thời gian từ 195 - 199 phút gồm 3 phần với các câu hỏi trắc nghiệm khách quan (lựa chọn đáp án) và câu hỏi điền đáp án về các lĩnh vực Toán học (50 câu hỏi, 75 phút), Văn học - Ngôn ngữ (50 câu hỏi, 60 phút), Khoa học tự nhiên - xã hội (50 câu hỏi, 60 phút). Phần 1 và phần 3 sẽ có thêm 1 - 3 câu hỏi thử nghiệm không tính điểm. Thí sinh có thể xem “Đề thi tham khảo” ở cổng thông tin khảo thí http://khaothi.vnu.edu.vn/.
- Thí sinh dự thi sẽ được nhận Giấy chứng nhận kết quả thi sau 14 ngày dự thi.
- Các đợt thi tiếp theo sẽ diễn ra từ tháng 5 đến tháng 8/2022 và được thông báo trước ngày 30/3/2022 theo diễn biến phòng dịch COVID-19.
b. Hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (tải mẫu tại đây);
- Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc trang bìa có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ  điểm + xếp loại học lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online; Phô tô, công chứng để gửi bản cứng);
- Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc để đăng ký online; Phô tô, công chứng để gửi bản cứng);
- Giấy khai sinh và chứng minh thư nhân dân/CCCD (Scan bản gốc để đăng ký online;  Phô tô để gửi bản cứng).
c. Đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
- Đăng ký trực tuyến tại: http://dangky.tnue.edu.vn/tuyensinh/tuyenthang.html. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo (Bộ phận tuyển sinh), Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, TP Thái Nguyên, trước 17h00 ngày 10/7/2022 (tính theo dấu bưu điện).
d. Xét và công bố kết quả
- Xét và công bố kết quả trúng tuyển diện xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực trước 17h00 ngày 15/7/2022 tại địa chỉ: http://tuyensinh.tnue.edu.vn/
3.3. Phương thức thứ ba (PT3): Xét tuyển theo học bạ (miễn lệ phí xét theo học bạ)
3.3.1. Điều kiện đăng ký xét tuyển (ngưỡng đảm bảo chất lượng)
Yêu cầu học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,0 trở lên. Riêng các ngành Giáo dục Thể chất; Giáo dục học (SP Tâm lý  Giáo dục) và Tâm lý học Giáo dục (Tâm lý học trường học) yêu cầu học lực cả năm lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên).
3.3.2. Tổ hợp các môn và cách xét tuyển theo học bạ
a. Tổ hợp môn xét tuyển theo học bạ
Tổ hợp các môn xét tuyển của các ngành đào tạo xem ở mục 4.2 (cùng với tổ hợp xét tuyển theo kết quả thi THPT).
b. Cách xét tuyển theo kết quả trong học bạ
- Xét theo tổng điểm trung bình (ĐTB) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm xét tuyển = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm trung bình môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình học kỳ I, học kỳ II lớp 11 và học kỳ I lớp 12 trong học bạ (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).
Ví dụ: Điểm trung bình môn Toán (ĐTB môn 1)
ĐTB môn Toán=(ĐTB Toán K1 lớp 11 + ĐTB Toán K2 lớp 11 + ĐTB Toán K1 lớp 12)/3
- Điểm trúng tuyển sẽ lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
- Riêng ngành SP Tiếng Anh điểm xét tuyển tính theo công thức sau:
Điểm xét tuyển = ((ĐTB Toán + ĐTB Văn + (ĐTB Anh x2))x3)/ 4 + điểm ưu tiên (nếu có).
3.3.3. Đăng ký xét tuyển theo học bạ
a)  Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo học bạ (tải mẫu tại đây);
- Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc trang bìa có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ  điểm + xếp loại học lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online; Phô tô, công chứng để gửi bản cứng);
- Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên nếu có (Scan bản gốc để đăng ký online; phô tô, công chứng để gửi bản cứng);
- Giấy khai sinh và chứng minh thư nhân dân/CCCD (Scan bản gốc để đăng ký online;  Phô tô để gửi bản cứng).
b) Cách nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo học bạ
- Đăng ký trực tuyến tại: http://dangky.tnue.edu.vn/tuyensinh/tuyenthang.html. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Đào tạo (Bộ phận tuyển sinh), Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, Số 20, Đường Lương Ngọc Quyến, TP Thái Nguyên, trước 17h00 ngày 15/7/2022 (tính theo dấu bưu điện).
c. Xét và công bố kết quả
- Xét và công bố kết quả trúng tuyển diện xét tuyển theo học bạ trước 17h00 ngày 20/7/2022 tại địa chỉ: http://tuyensinh.tnue.edu.vn/
3.4. Phương thức thứ tư (PT4):  Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả thi THPT theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Lệ phí đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
a. Tổ hợp môn xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Tổ hợp các môn xét tuyển của các ngành đào tạo xem ở mục 4.2
b. Cách xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
- Xét theo tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Riêng ngành SP Tiếng Anh điểm xét tuyển tính theo công thức sau:
Điểm xét tuyển = ((Điểm Toán + Điểm Văn + (Điểm Anh x2))x3)/ 4 + điểm ưu tiên (nếu có).
c) Cách nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh mua và nộp hồ sơ, lệ phí cho Bộ phận tuyển sinh Đại học tại Trường THPT/ TTGDTX thí sinh đang học tập hoặc Sở giáo dục và Đào tạo (với thí sinh tự do).
d. Xét và công bố kết quả
- Xét và công bố kết quả trúng tuyển diện xét tuyển theo kết quả thi THPT theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công bố danh sách trúng tuyển tại địa chỉ: 
http://tuyensinh.tnue.edu.vn/
4. Các thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển
4.1. Mã trường: DTS
4.2. Tổ hợp xét tuyển, mã ngành, chỉ tiêu (dự kiến) xét tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên (Chỉ tiêu chính thức sẽ được thông báo sau khi có công văn giao chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
TT
Ngành học/ Tổ hợp môn xét tuyển
Mã ngành
Chỉ tiêu (dự kiến)
Tỷ lệ chỉ tiêu
PT1
PT2
PT3
PT4
1
Giáo dục Mầm non
7140201
200
5%
30%
30%
35%
1. Ngữ Văn, Toán, GD Công dân (C14)
2. Ngữ Văn, Lịch sử, GD Công dân (C19)
3. Ngữ văn, Địa lý, GD Công dân (C20)
4. Ngữ văn, Tiếng Anh, GD Công dân ()
2
Giáo dục Tiểu học
7140202
200
 
40%
30%
30%
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
3
Giáo dục Chính trị
7140205
40
 
40%
30%
30%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Địa lý, GD công dân (C20)
3. Ngữ văn, Lịch sử, GD công dân (C19)
4. Toán,Ngữ Văn GD Công dân (C14)
4
Giáo dục Thể chất
7140206
40
30%
30%
20%
20%
1. Toán, Ngữ văn, GD Công dân (C14)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
3. Ngữ văn, Địa lý, GD Công dân (C20)
4. Toán, Ngữ văn, Sinh học (B03)
5
Sư phạm Toán học
7140209
100
10%
40%
30%
20%
1. Toán, Vật  lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
6
Sư phạm Tin học
7140210
70
10%
40%
30%
20%
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
7
Sư phạm Vật Lý
7140211
40
10%
40%
30%
20%
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Vật  lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Ngữ văn,  Tiếng Anh (D01)
8
Sư phạm Hoá học
7140212
50
10%
40%
30%
20%
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07)
3. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
4. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
9
Sư phạm Sinh học
7140213
40
20%
20%
30%
20%
1. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
2. Toán, Sinh học, Tiếng  Anh (B08)
3. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
4. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
10
Sư phạm Ngữ văn
7140217
100
10%
40%
30%
20%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
3. Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
11
Sư phạm Lịch Sử
7140218
50
10%
40%
30%
20%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
3. Ngữ văn, Lịch sử, GD Công dân (C19)
12
Sư phạm Địa Lý
7140219
50
10%
40%
30%
20%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Toán, Địa lý, Tiếng Anh (D10)
3. Ngữ văn, Toán, Địa lý (C04)
 
4. Toán, Ngữ văn,  Tiếng Anh (D01)
13
SP Tiếng Anh (tiếng Anh hệ số 2)
7140231
80
10%
 
40%
50%
1. Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
2. Toán, Sử, Tiếng Anh (D09)
3. Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
14
Sư phạm Khoa học tự nhiên
7140247
50
10%
40%
30%
20%
1. Toán, Vật lý, Hóa học (A00)
2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
15
Sư phạm Lịch sử - Địa lý (Dự kiến)
7140249
50
10%
40%
30%
20%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)
3. Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh (D15)
Tổng chỉ tiêu
1160
 
 
 
 
Chú ý:
* Chữ viết tắt:
- PT1: Phương thức 1 (Xét Tuyển thẳng);
- PT2: Phương thức 2 (Xét tuyển theo kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội);
- PT3: Phương thức 3 (Xét tuyển theo học bạ);
- PT4: Phương thức 4 (Xét tuyển theo kết quả thi THPT).
* Trường sẽ tổ chức xét tuyển lần lượt từ Phương thức 1, đến Phương thức 4. Chỉ tiêu còn thừa của các phương thức xét tuyển trước (nếu còn) sẽ được bổ sung vào chỉ tiêu xét tuyển ở phương thức sau.
* Thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên sẽ được hỗ trợ tiền đóng học phí và tiền sinh hoạt phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.3. Tổ hợp xét tuyển, mã ngành, chỉ tiêu nhóm ngành không phải đào tạo giáo viên
TT
Ngành học/ Tổ hợp môn xét tuyển
Mã ngành
Chỉ tiêu (dự kiến)
Tỷ lệ chỉ tiêu
PT1
PT2
PT3
PT4
1
Giáo dục học
7140101
40
 
30%
30%
40%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Địa lý, GD Công dân (C20)
3. Ngữ văn, Toán, GD Công dân (C14)
4. Ngữ văn, GD Công dân, Tiếng Anh
2
Tâm lý học giáo dục (Tâm lý học Trường học)
7310403
40
 
30%
30%
40%
1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý (C00)
2. Ngữ văn, Địa lý, GD Công dân (C20)
3. Ngữ văn, Toán, GD công dân (C14)
2. Toán, Hóa học, Sinh học (B00)
Tổng chỉ tiêu
80
 
 
 
 
Chú ý: Thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành không phải đào tạo giáo viên sẽ không được hỗ trợ tiền đóng học phí và tiền sinh hoạt phí theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.4. Một số thông tin khác
a) Những ngành có nhiều tổ hợp xét tuyển, điểm trúng tuyển của các tổ hợp được xét bình đẳng như nhau.
b) Các ngành đào tạo giáo viên không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
c) Ngành Sư phạm Toán có 02 chương trình đào tạo là: Chương trình Sư phạm Toán và Chương trình Sư phạm Toán định hướng chất lượng cao (dạy môn chuyên ngành Toán bằng tiếng Anh).
d) Ngành Giáo dục Tiểu học có 02 chương trình đào tạo là: Chương trình Giáo dục Tiểu học và Chương trình Giáo dục Tiểu học định hướng chất lượng cao (dạy các môn ở Tiểu học bằng tiếng Anh).
Thí sinh trúng tuyển ngành Sư phạm Toán, ngành Giáo dục Tiểu học sau khi nhập học có thể đăng ký để nhà trường xét tuyển tương ứng vào chương trình đào tạo định hướng chất lượng cao, nếu có nguyện vọng.
đ) Ngành Giáo dục Thể chất yêu cầu thể hình: Nam chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình (đo chiều cao, cân nặng khi nhập học).  Thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường sẽ đo cân nặng và chiều cao, nếu không đủ chiều cao và cân nặng sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.
 

Bản quyền 2008 - 2022 @ Thongtintuyensinh.vn
Hosting @ MinhTuan

Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Về đầu trang
Close [X]