Đại học » TP.HCM

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019
*******

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN – ĐHQG TP.HCM

Ký hiệu: QSX

Địa chỉ: số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, quận 1.

Điện thoại: 028.38235899

Email: phongdaotao@hcmussh.edu.vn

Website: www.hcmussh.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh:     

- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.

- Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển;

Ghi chú:

(*) Mã ngành có đuôi ”_BT”: xét tuyển theo diện đào tạo nguồn nhân lực cho khu cho khu vực Tây Nam bộ và Tây Nguyên, học tại Phân hiệu ĐH Quốc gia TP.HCM - tỉnh Bến Tre. Thí sinh phải có hộ khẩu thường trú từ 36 tháng trở lên tại các tỉnh trong khu vực nêu trên. 
(**) Nhân hệ số 2 MÔN CHÍNH theo công thức: (tổng điểm ba môn thi sau khi nhân đôi MÔN CHÍNH) x 3 ÷ 4, làm tròn 2 chữ số thập phân.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT

Ngành học

Mã ngành

Theo KQ thi

THPT QG

Theo phương

thức khác

 

Các ngành đào tạo đại học

 

2.139

1.193

1

Giáo dục học

7140101

75

40

2

Ngôn ngữ Anh

7220201

127

68

3

Ngôn ngữ Anh_Phân hiệu Bến Tre

7220201_BT

15

20

4

Ngôn ngữ Anh_Chất lượng cao

7220201_CLC

85

45

5

Ngôn ngữ Nga

7220202

42

23

6

Ngôn ngữ Pháp

7220203

55

30

7

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

98

52

8

Ngôn ngữ Đức

7220205

50

25

9

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

33

17

10

Ngôn ngữ Italia

7220208

33

17

11

Triết học

7229001

52

28

12

Lịch sử

7229010

72

38

13

Ngôn ngữ học

7229020

52

28

14

Văn học

7229030

78

42

15

Văn hoá học

7229040

46

24

16

Quan hệ quốc tế

7310206

78

42

17

Quan hệ Quốc tế_Chất lượng cao

7310206_CLC

52

28

18

Xã hội học

7310301

95

50

19

Nhân học

7310302

40

20

20

Tâm lý học

7310401

80

40

21

Địa lý học

7310501

65

35

22

Đông phương học

7310608

90

50

23

Nhật Bản học

7310613

55

29

24

Nhật Bản học_Phân hiệu Bến Tre

7310613_BT

15

20

25

Nhật Bản học_Chất lượng cao

7310613_CLC

36

20

26

Hàn Quốc học

7310614

90

50

27

Báo chí

7320101

62

34

28

Báo chí_Phân hiệu Bến Tre

7320101_BT

15

20

29

Báo chí_Chất lượng cao

7320101_CLC

40

20

30

Truyền thông đa phương tiện

7320104

40

20

31

Thông tin - thư viện

7320201

52

28

32

Quản lý thông tin

7320205

40

20

33

Lưu trữ học

7320303

52

28

34

Đô thị học

7580112

42

23

35

Đô thị học_Phân hiệu Bến Tre

7580112_BT

10

15

36

Công tác xã hội

7760101

62

34

37

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

60

30

38

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành _Phân hiệu Bến Tre

7810103_BT

15

20

39

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chất lượng cao

7810103_CLC

40

20

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

- Đảm bảo về quy định ngưỡng đảm bảo chất lượng của Trường.

- Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế thi THPT Quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.       

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: 

Stt

Mã Ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển
(dùng kết quả thi THPTQG)

Tên môn thi/bài thi

Môn chính

1.

7229030

Văn học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Ngữ văn x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Ngữ văn x 2

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

Ngữ văn x 2

2

7229020

Ngôn ngữ học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Ngữ văn x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Ngữ văn x 2

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

Ngữ văn x 2

3

7320101

Báo chí

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

4

7320101_CLC

Báo chí_Chất lượng cao

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

5

7320101_BT

Báo chí_Phân hiệu Bến Tre

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

6

7320104

Truyền thông đa phương tiện

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh 

 

Ngữ văn, Địa lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

7

7229010

Lịch sử

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Lịch sử x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

Lịch sử x 2

8

7310302

Nhân học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

9

7229001

Triết học

Toán, Vật lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

10

7310501

Địa lý học

Toán, Vật lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

Địa lý x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Địa lý, tiếng Anh

Địa lý x 2

11

7310301

Xã hội học

Toán, Vật lý, Hóa học

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

12

7320201

Thông tin – thư viện

Toán, Vật lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

13

7320205

Quản lý thông tin 

Toán, Vật lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

14

7310608

Đông phương học

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Trung

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

15

7140101

Giáo dục học

Ngữ văn, Toán, Vật lý

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Toán, Hóa học, Sinh học

 

16

7320303

Lưu trữ học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

17

7229040

Văn hóa học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

18

7760101

Công tác xã hội

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

19

7310401

Tâm lý học

Toán, Hóa học, Sinh học

 

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

20

7580112

Đô thị học

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Toán, Vật lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

21

7580112_BT

Đô thị học_ Phân hiệu Bến tre

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Toán, Vật lý, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

22

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

23

7810103_CLC

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chất lượng cao

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

24

7810103_BT

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Phân hiệu Bến tre

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

25

7310613

Nhật Bản học

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Nhật

Tiếng Nhật x2

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

26

7310613_CLC

Nhật Bản học_Chất lượng cao

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Nhật

Tiếng Nhật x2

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

27

7310613_BT

Nhật Bản học_Phân hiệu Bến tre

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Toán, tiếng Nhật

Tiếng Nhật x2

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

28

7310614

Hàn Quốc học

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

29

7220201

Ngôn ngữ Anh

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

30

7220201_CLC

Ngôn ngữ Anh_Chất lượng cao

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

31

7220201_BT

Ngôn ngữ Anh_Phân hiệu Bến tre

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

32

7220202

Ngôn ngữ Nga

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Nga

Tiếng Nga x 2

33

7220203

Ngôn ngữ Pháp

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Pháp

Tiếng Pháp x2

34

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Trung

Tiếng Trung x2

35

7220205

Ngôn ngữ Đức

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Đức

Tiếng Đức x 2

36

7310206

Quan hệ Quốc tế

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

37

7310206_CLC

Quan hệ Quốc tế_Chất lượng cao

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

 

Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh

 

38

7220206

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Pháp

Tiếng Pháp x2

Ngữ văn, Toán, tiếng Đức

Tiếng Đức x 2

39

7220208

Ngôn ngữ Italia

Ngữ văn, Toán, tiếng Anh

Tiếng Anh x 2

Ngữ văn, Toán, tiếng Pháp

Tiếng Pháp x2

Ngữ văn, Toán, tiếng Đức

Tiếng Đức x 2

7. Tổ chức tuyển sinh:         

Theo quy chế tuyển sinh và các quy định về xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và của ĐHQG-HCM

7.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia theo quy chế, quy định và kế hoạch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chỉ tiêu (dự kiến): 55-65% tổng chỉ tiêu của ngành

7.2. Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển, tuyển thẳng theo quy định và kế hoạch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Chỉ tiêu (dự kiến): tối đa không quá 2% tổng chỉ tiêu của ngành.

- HĐTS xét tuyển và công bố kết quả:  đầu tháng 7/2019

- Xác nhận nhập học: thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính phiếu báo kết quả thi THPT QG năm 2019 trước ngày 23/7/2019

7.3. Phương thức 3: Ưu tiên xét tuyển theo Quy định riêng của ĐHQG-HCM

- Chỉ tiêu (dự kiến): 8-13% tổng chỉ tiêu của ngành.

- Đối tượng:

+ Học sinh của 82 trường THPT chuyên, năng khiếu các trường đại học, tỉnh thành trên toàn quốc.

+ Học sinh của các trường THPT thuộc nhóm các trường có điểm trung bình thi THPT QG cao nhất trong các năm 2016, 2017, 2018 

- Điều kiện đăng ký:

+ Tốt nghiệp THPT năm 2019.

+ Đạt danh hiệu học sinh giỏi trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; hoặc là thành viên đội tuyển của trường hoặc tỉnh thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia.

+ Có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

- Số lượng nguyện vọng đăng ký UTXT:

+ Thí sinh được đăng ký tối đa không quá 03 nguyện vọng, các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

+ Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

- Phương thức đăng ký và nộp hồ sơ UTXT:

+ Thời gian ĐKXT: 15/5/2019 – 15/6/2019.

+ Phương thức đăng ký: thí sinh thực hiện 3 bước:

. Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại http://tuyensinh.vnuhcm.edu.vn (khai báo thông tin theo hướng dẫn cho đến khi hệ thống thông báo “Đăng ký thành công”);

. Bước2: In phiếu đăng ký UTXT, ký tên và xác nhận thông tin của trường THPT;

. Bước 3: Gửi hồ sơ về phòng Đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 1012 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM,

- Hồ sơ gồm có:

+ Phiếu đăng ký UTXT được in từ hệ thống

+ Một bài luận được viết trên giấy A4, trình bày lý do muốn học tại Trường, mối quan tâm đến ngành học, mục tiêu học tập, nghề nghiệp, đóng góp cho xã hội của bản thân.

+ Một thư giới thiệu của giáo viên trường THPT, nơi thí sinh học lớp 12;

+ Bản photo học bạ 3 năm trung học phổ thông lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (có xác nhận của trường THPT).

- HĐTS xét tuyển và công bố kết quả: đầu tháng 7/2019

- Tiêu chí xét tuyển:

+ Điểm trung bình học kỳ THPT của tổ hợp môn xét tuyển do thí sinh đăng ký.

+ Bài luận viết tay.

+ Thư giới thiệu của giáo viên.

+ Điểm trung bình học kỳ THPT lớp 12 hoặc điểm trung bình học kỳ THPT môn Anh văn (nếu có).

- Xác nhận nhập học: thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính phiếu báo kết quả thi THPT QG năm 2019 trước ngày 23/7/2019

7.4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Kiểm tra trình độ năng lực (SAT) của ĐHQG-HCM.

- Chỉ tiêu (dự kiến):  25-30% tổng chỉ tiêu cho tất cả các ngành.

- Thông tin về kỳ thi:

+ Đăng ký dự thi: đợt 1 từ 18/1- 28/2/2019, đợt 2: 15/4 -31/5/2019.

+ Thời gian thi: đợt 1 vào ngày 31/3/2019 (tại Tp.HCM và Bến Tre), đợt 2 ngày 7/7/2019 (tại Tp.HCM, khu vực Đồng bằng sông cửu long và Miền Trung).

+ Công bố kết quả thi: đợt 1 vào 10/4/2019 và đợt 2 vào ngày 15/7/2019.

Thông tin chi tiết tại: http://thinangluc.vnuhcm.edu.vn

- Thời gian đăng ký xét tuyển:

+ Từ ngày 15/4 – 15/06/2019.

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến qua cổng thông tin: thinangluc.vnuhcm.edu.vn. (thực hiện theo hướng dẫn trên hệ thống)

- Điều kiện xét tuyển:

+ Thí sinh phải dự thi và có kết quả thi kỳ kiểm tra năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2019 (không sử dụng kết quả năm 2018).

+ Thí sinh được đăng ký tối đa không quá 03 nguyện vọng, các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

- Xét tuyển và công bố kết quả: 15/7 – 17/7/2019

- Xác nhận nhập học: thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính phiếu báo kết quả thi THPT QG (đối với thí sinh thi THPT QG năm 2019) trước ngày 23/7/2019. 

8. Chính sách ưu tiên:         

8.1. Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp trung học, được tuyển thẳng vào ĐH theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đoạt giải, cụ thể:

+ Ngữ văn: vào ngành Văn học, Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Báo chí và Thông tin-Thư viện, Quản lý thông tin.

+ Lịch sử: vào ngành Lịch sử, Đông phương học, Nhân học và Lưu trữ học.

+ Địa lý: vào ngành Địa lý học và Đông phương học.

+ Tiếng Anh: vào ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Đức, Đông phương học, Ngôn ngữ học, Truyền thông đa phương tiện và Quan hệ quốc tế.

+ Tiếng Nga: vào ngành Ngôn ngữ Nga, Đông phương học và Ngôn ngữ học.

+ Tiếng Trung Quốc: vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, Đông phương học và Ngôn ngữ học.

+ Tiếng Pháp: vào ngành Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Đông phương học và Ngôn ngữ học.

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQCP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức.

- Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có các nhận của Trung tâm giám định Y khoa cấp tỉnh, thành phố). Các trường hợp khác, vận dụng điểm g khoản 2 điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo thông tư 07/2018/TTBGDĐT ngày 01/03/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQCP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định tại Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn 2010 - 2015 theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức.

8.2. Ưu tiên xét tuyển: Thí sinh đoạt giải giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, sau khi hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia, có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào, cụ thể:

- Môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý được ưu tiên xét tuyển vào ngành học có tổ hợp xét tuyển khối C00.

- Môn Toán, Vật lý, Hóa học, được ưu tiên xét tuyển vào ngành học có tổ hợp xét tuyển khối A00.

- Môn Toán, Vật lý, tiếng Anh, được ưu tiên xét tuyển vào ngành học có tổ hợp xét tuyển khối A01.

- Môn Toán, Hóa học, Sinh học được ưu tiên xét tuyển vào ngành học có tổ hợp xét tuyển khối B00.

- Môn Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Trung Quốc được ưu tiên xét tuyển vào ngành học có tổ hợp xét tuyển khối D (D01, D02, D03, D04, D05, D06 và D14).

8.3 Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM: Theo mục 7.3      

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo    

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

Trung bình khoảng 8 triệu/ năm        

Bản quyền 2008 - 2019 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]