Ngành Khai thác mỏ

-

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo

: Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo

: KHAI THÁC MỎ

Mã ngành

: 42511002

Đối tượng tuyển sinh

: Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo

: 2 năm 

(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BGDĐT ngày  05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

- Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Khai thác mỏ được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên khai thác mỏ trình độ trung cấp chuyên nghiệp; có kiến thức, kỹ năng cơ bản về kỹ thuật khai thác mỏ; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc; có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Nội dung khóa học bao gồm các kiến thức, kỹ năng cơ bản về đọc bản vẽ cơ khí, bản vẽ kỹ thuật khai thác, nguyên lý - chi tiết máy, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy mỏ; địa chất thủy văn - địa chất công trình, địa chất mỏ, trắc địa mỏ; vận tải mỏ, thông gió mỏ, kinh tế doanh nghiệp mỏ; kỹ thuật khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên, kỹ thuật an toàn mỏ và môi trường. Ngoài ra, người học còn được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, giáo dục chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng-an ninh.

- Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên ngành khai thác mỏ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có khả năng đọc bản vẽ cơ khí; trình bày được nguyên lý cấu tạo và làm việc của một số máy mỏ và thiết bị mỏ; trực tiếp vận hành được một số máy và thiết bị mỏ thông dụng; nhận biết được điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất mỏ, trắc địa mỏ; thực hiện thông gió mỏ và vận dụng được một số kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường trong mỏ; có khả năng tổ chức sản xuất và trực tiếp khai thác mỏ hầm lò hoặc mỏ lộ thiên.  Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức Nhà nước và tư nhân hoặc các cơ sở sản xuất khác có liên quan đến quản lý và khai thác quặng, than, vật liệu xây dựng; các công trình giao thông, thủy lợi.

 

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có thể:

1. Về kiến thức

- Đọc được một số bản vẽ cơ khí, bản vẽ kỹ thuật khai thác; thiết kế được một số hộ chiếu khai thác đơn giản.

- Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số loại máy và thiết bị mỏ thông dụng.

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình, trắc địa mỏ; khoan nổ mìn, phương pháp khai thác hầm lò, phương pháp khai thác lộ thiên, phương pháp thông gió trong khu vực mỏ và các kiến thức về kỹ thuật an toàn và môi trường mỏ.

- Mô tả được quy trình và trình bày được kỹ thuật cơ bản ở từng công đoạn trong công nghệ khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên.

2. Về kỹ năng

- Có khả năng phán đoán được sự biến đổi của địa tầng, địa chất trong mỏ; có thể xử lý được một số tình huống cụ thể trong quá trình thực hiện khai thác mỏ.

- Lập và tổ chức thi công được một số hộ chiếu khai thác đơn giản đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và các yêu cầu khác có liên quan đến an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường.

- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản trong khai thác mỏ và vận hành được một số máy, thiết bị mỏ, trang thiết bị thông dụng như máy khoan hạng nhẹ và trung bình, giá thuỷ lực di động; thực hiện được các công việc phụ trợ trong khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên theo đúng quy trình sản xuất và đúng yêu cầu tại nơi làm việc.

- Thực hiện được kỹ thuật nạp nổ mìn cho một vụ nổ; điều khiển được vụ nổ; thi công được các loại vì chống và vỏ chống; xác định được hàm lượng khí độc, khí cháy nổ trong mỏ hầm lò.

- Có khả năng tổ chức sản xuất và khai thác hiệu quả mỏ hầm lò hoặc mỏ lộ thiên theo đúng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao tại nơi làm việc.

 

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Số đơn vị học trình (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

27

3

Các học phần chuyên môn

32

4

Thực tập nghề nghiệp

14

5

Thực tập tốt nghiệp

6

Tổng khối lượng chương trình

101

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

 

STT

 

Tên học phần

 

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

0

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

0

Học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 học phần)

30

2

2

0

7

Kỹ năng giao tiếp

30

2

2

0

8

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

0

9

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

0

II

Các học phần cơ sở

465

27

23

4

Học phần bắt buộc

420

24

20

4

10

Vẽ kỹ thuật 

60

3

2

1

11

Cơ kỹ thuật

60

3

2

1

12

Nguyên lý - Chi tiết máy

45

3

3

0

13

Địa chất mỏ

60

3

2

1

14

Trắc địa mỏ

60

3

2

1

15

Điện xí nghiệp mỏ

45

3

3

0

16

Vận tải mỏ

45

3

3

0

17

Kinh tế doanh nghiệp mỏ

45

3

3

0

Học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

45

3

3

0

18

Cơ sở kỹ thuật điện - điện tử

45

3

3

0

19

Địa chất thủy văn - Địa chất công trình

45

3

3

0

III

Các học phần chuyên môn

570

32

26

6

Học phần bắt buộc

540

30

24

6

20

Kỹ thuật an toàn và Bảo hộ lao động

45

2

1

1

21

Máy mỏ

75

4

3

1

22

Khoan nổ mìn

60

3

2

1

23

Đào chống lò

60

3

2

1

24

Khai thác hầm lò

105

6

5

1

25

Khai thác lộ thiên

105

6

5

1

26

Thông gió mỏ

60

4

4

0

27

Bảo vệ môi trường khai thác mỏ

30

2

2

0

Học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

30

2

2

0

28

Tuyển khoáng

30

2

2

0

29

Tổ chức sản xuất

30

2

2

0

IV

Thực tập nghề nghiệp

630 giờ

14

0

14

30

Thực tập tay nghề cơ bản (chọn 1 trong 2 nội dung )

              - Thực tập tại mỏ hầm lò

              - Thực tập tại mỏ lộ thiên

90 giờ

2

0

2

31

Thực tập sản xuất (chọn 1 trong 2 nội dung)

               - Thực tập tại mỏ hầm lò

            - Thực tập tại mỏ lộ thiên

540 giờ

12

0

12

V

Thực tập tốt nghiệp (chọn 1 trong 2 học phần)

270 giờ

6

0

6

32

Thực tập tại mỏ hầm lò

270 giờ

6

0

6

33

Thực tập tại mỏ lộ thiên

270 giờ

6

0

6

Tổng cộng

 

101

67

34

 

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Chính trị

- Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp (gồm các học phần):

- Khai thác hầm lò

- Khai thác lộ thiên

- Khoan nổ mìn

- Đào chống lò

3

Thực hành nghề nghiệp (gồm các học phần):

- Thực tập nghề nghiệp

- Thực tập tốt nghiệp

 

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục Quốc phòng-An ninh

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh. Nội dung bao gồm: Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng - An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng - An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Giáo dục chính trị

- Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

3. Giáo dục thể chất

- Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về giáo dục thể chất.

- Nội dung bao gồm: Ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

- Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

4. Tin học

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử - Power Point và Internet.

- Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hóa, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

5. Ngoại ngữ  

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

6. Pháp luật  

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm: Một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

- Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

7. Kỹ năng giao tiếp  

- Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức chung và các kỹ năng thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc. Nội dung bao gồm: Những yếu tố cơ bản của quá trình giao tiếp; nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp; kỹ năng chuẩn bị và dự tuyển việc làm; kỹ năng viết thư và báo cáo công việc.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được ý nghĩa và sự cần thiết của giao tiếp; phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp; thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ thái độ, lời nói và viết thư; có khả năng phát triển và duy trì giao tiếp thân thiện tại nơi làm việc; có khả năng chuẩn bị và thực hiện tốt việc dự tuyển việc làm.

8. Khởi tạo doanh nghiệp

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

9. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

10. Vẽ kỹ thuật            

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phương pháp chiếu vuông góc để biểu diễn vật thể; nguyên tắc biểu diễn vật thể lên mặt phẳng; những tiêu chuẩn và những quy ước có liên quan đến bản vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp cũng như các sơ đồ cơ khí, điện trong công nghiệp theo các tiêu chuẩn Việt nam & ISO.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các quy ước, ký hiệu, các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật; đọc và lập được các bản vẽ chi tiết máy đơn giản; đọc được bản vẽ lắp của sản phẩm hoặc bộ phận máy đơn giản (có tối đa 10 chi tiết); lập được bản vẽ của các bộ phận máy hoặc dụng cụ đơn giản thuộc nghề đào tạo.

11. Cơ kỹ thuật

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ kỹ thuật như lực tác dụng lên vật rắn không biến dạng và tìm điều kiện cân bằng của một hệ lực tác dụng lên một vật rắn giúp giải các bài tập thực hành; mối quan hệ giữa lực với chuyển động của vật rắn và mô tả các định luật, định lý về chuyển động; xây dựng các biểu đồ lực, biểu đồ động học từ các cơ cấu chịu lực trong thực tế; từ đó, giải các bài toán đơn giản về khả năng chịu lực của các cơ cấu đó.

- Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện việc tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực của một số hạng mục trong khai thác mỏ; vận dụng kiến thức đã học xác định được kích thước, hình dạng của chi tiết bộ phận máy sao cho đảm bảo độ bền, độ cứng, độ ổn định với giá thành thấp nhất.

12. Nguyên lý - Chi tiết máy

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế động học và động lực học của một số cơ cấu truyền động và biến đổi chuyển động; các mối ghép và các chi tiết máy thường dùng trong cơ khí.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số cụm máy và thiết bị mỏ.

13. Địa chất mỏ           

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo bên trong của trái đất; thành phần khoáng vật và đá của vỏ trái đất; các dạng hoạt động địa chất, nội, ngoại sinh ảnh hưởng tới hình dạng, thành phần, cấu tạo của vỏ trái đất; các tính chất vật lý - cơ học của đất đá.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức địa chất có liên quan tới công tác khai thác khoáng sản như khái niệm về khoáng vật, đá; các cấu tạo nếp uốn, đứt gãy; các tính chất vật lý, cơ học của đá và các dạng bản vẽ địa chất chủ yếu.

14. Trắc địa mỏ           

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản trong công tác trắc địa mỏ như khái niệm về bản đồ và sử dụng bản đồ địa hình, cấu tạo sơ lược máy trắc địa thông dụng, các dạng đo đạc cơ bản trong công tác trắc địa.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản trong công tác trắc địa; mô tả được một số phương pháp đo đạc cơ bản, nguyên tắc thành lập một bản đồ địa hình mỏ; sử dụng được bản đồ; lựa chọn được phương pháp đo đạc phù hợp để phục vụ quá trình khai thác ở mỏ lộ thiên và mỏ hầm lò.

15. Điện xí nghiệp mỏ 

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức căn bản về các đặc tính cơ bản của động cơ điện và phương pháp vận hành động cơ điện ở các chế độ mở máy, đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ và hãm điện từ; các phần tử bảo vệ trong mạng điện như cầu chì, rơ le dòng điện cực đại, rơ le nhiệt; các thiết bị đóng cắt bằng tay và đóng cắt điều khiển tự động từ xa; các thiết bị trong mạng điện cao áp; nguyên lý cơ bản cung cấp điện cho mỏ.  

- Sau khi học xong học phần này, người học có thể tổng hợp được các vấn đề cơ bản của quá trình điện khí hóa xí nghiệp mỏ trên cơ sở mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của hệ thống truyền động điện, các trang thiết bị trong mạng điện và nguyên lý cung cấp điện cho xí nghiệp (trong phạm vi khu vực khai thác).

16. Vận tải mỏ 

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống vận tải của mỏ, sơ đồ nguyên lý cấu tạo và làm việc của một số thiết bị vận tải sử dụng trong ngành mỏ; cơ sở tính toán, lựa chọn thiết bị vận tải trong điều kiện sản xuất cụ thể.

- Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số loại thiết bị vận tải; phân tích được ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các thiết bị vận tải; lựa chọn được thiết bị vận tải phù hợp với yêu cầu sản xuất.  

17. Kinh tế doanh nghiệp mỏ

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý kinh tế doanh nghiệp.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về vốn sản xuất, giá thành sản phẩm, tổ chức sản xuất lao động tiền lương, định mức lao động và các tiêu thức đánh giá hiệu quả của quá trình quản trị kinh doanh trong một thời kỳ.

18. Cơ sở kỹ thuật điện - điện tử

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ sở kỹ thuật điện, nguyên lý máy điện, đo lường điện, khí cụ điện, các linh kiện điện tử thông dụng và các mạch điện tử cơ bản.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được cấu tạo, đặc điểm, tính chất của máy điện, khí cụ điện, các linh kiện điện tử cơ bản; thực hiện được một số phương pháp đo điện; vận dụng cơ sở kỹ thuật điện vào tính toán cụ thể các bài tập đơn giản; sử dụng được máy điện; sửa chữa và lắp đặt các khí cụ điện thông dụng; phân biệt và kiểm tra thay thế được một số linh kiện điện tử cơ bản.

19. Địa chất thủy văn - Địa chất công trình

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sự tồn tại của nước thiên nhiên ở môi trường khí quyển, trên mặt đất và trong vỏ quả đất, quy luật tuần hoàn của chúng qua phương trình cân bằng nước trên trái đất; tính chất vật lý và thành phần hóa học nước, các chỉ tiêu gây ô nhiễm nguồn nước; đặc điểm các loại nước dưới đất, quy luật vận động của chúng và các phương pháp nghiên cứu địa chất thủy văn phục vụ cho tháo khô mỏ; các tính chất cơ lý của đất đá phục vụ thiết kế và thi công các công trình mỏ; các quá trình và hiện tượng địa chất có thể xảy ra ở các công trình mỏ và phương pháp điều tra địa chất công trình cho thiết kế và thi công các công trình mỏ.

- Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được sự tồn tại của nước thiên nhiên, các tính chất lý hóa và quy luật vận động của nó và ảnh hưởng của nước thiên nhiên đến công trình mỏ; tính toán được lượng nước chảy vào công trình mỏ bằng những phương pháp đơn giản; mô tả được những đặc tính của đất đá và phán đoán được những hiện tượng địa chất động lực công trình có thể xảy ra ở công trình mỏ, từ đó biết vận dụng phương pháp chống, chèn công trình hợp lý.

20. Kỹ thuật an toàn và Bảo hộ lao động         

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về bảo hộ lao động, luật pháp, chế độ, chính sách bảo hộ lao động; kỹ thuật, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp và kiến thức sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động, an toàn cá nhân.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động; vận dụng được biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng tránh bệnh nghề nghiệp; có khả năng sử dụng thành thạo bình cứu hoả, bình tự cứu cá nhân và mô tả được công dụng của một số thiết bị cấp cứu khác.

21. Máy mỏ

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về máy, thiết bị khai thác và máy vận tải mỏ; cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số loại máy - thiết bị khai thác và máy vận tải mỏ đang áp dụng ở Việt Nam.

- Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được sơ đồ cấu tạo- nguyên lý làm việc của một số máy - thiết bị khai thác và máy vận tải mỏ như máy khoan, máy xúc, máy cào, băng tải, cột chống thuỷ lực, giá thuỷ lực di động; vận dụng kiến thức đã học để vận hành và bảo dưỡng được một số máy và thiết bị khai thác thông dụng trong mỏ.

22. Khoan nổ mìn

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các phương pháp khoan và thiết bị khoan chủ yếu trong khai thác mỏ và các công trình giao thông thủy lợi; phân loại hiện tượng nổ, các đặc tính của thuốc nổ, các phương pháp khởi nổ và nổ mìn; tính toán và lựa chọn thông số khoan nổ hợp lý, phù hợp với các dạng nổ cơ bản; lập và tổ chức thi công hộ chiếu khoan, nổ mìn an toàn, hợp lý và hiệu quả.

- Sau khi học xong học phần này, người học có thể lựa chọn, tính toán phương pháp khoan, thiết bị khoan, loại thuốc nổ, phương pháp nổ, các thông số khoan nổ hợp lý, hiệu quả và an toàn; mô tả được đặc tính của một số loại thuốc nổ, các phương pháp khởi nổ, các biện pháp an toàn khi nổ và thực hiện tốt khâu tổ chức kỹ thuật cho công tác khoan, nổ mìn.

23. Đào chống lò

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về áp lực đất đá mỏ tác dụng lên các đường lò; vật liệu dùng để chống lò; kỹ thuật thi công đào và chống các đường lò trong mỏ.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các giả thuyết về áp lực ở xung quanh đường lò; tính chất, hình dáng và kết cấu của các vì chống; các phương pháp thi công đào và chống lò; tính toán được một số vỏ chống; thực hiện được một số phương pháp thi công vì chống, vỏ chống; áp dụng được công nghệ đào lò trong các loại đất đá khác nhau; củng cố và cải tạo được lò cũ; trình bày được hộ chiếu thi công các đường lò; thi công hoàn thiện được một đoạn lò theo các công nghệ khác nhau.

24. Khai thác hầm lò

- Học phần này cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản về khai thác hầm lò; phương pháp khai thác hầm lò.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về các công trình trong mỏ hầm lò, ruộng mỏ, phân chia ruộng mỏ; các phương pháp mở vỉa và một số hệ thống khai thác đặc trưng trong mỏ hầm lò; thực hiện được các quy trình công nghệ cơ bản trong khai thác hầm lò.

25. Khai thác lộ thiên  

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phương  pháp khai thác lộ thiên, mỏ lộ thiên; các quy trình công nghệ khai thác mỏ lộ thiên.

- Sau khi học xong học phần này, người học mô tả được những khái niệm cơ bản trong khai thác lộ thiên; các quy trình công nghệ khai thác lộ thiên; vận dụng kiến thức đã học lập được hộ chiếu khoan, nổ mìn, an toàn, hộ chiếu xúc bốc, nạp xe trên mỏ lộ thiên.

26. Thông gió mỏ

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thông gió mỏ, động lực học trong thông gió, hệ thống thông gió mỏ; phương pháp kiểm tra thông gió và xử lý sự cố; phương pháp xác định hàm lượng khí độc và cháy nổ.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về công tác thông gió mỏ; lựa chọn được phương pháp thông gió, sơ đồ thông gió và giải được một số bài toán thông gió mỏ; vận dụng được phương pháp đo và kiểm tra nồng độ khí độc, khí cháy nổ trong mỏ và xử lý được sự cố.

27. Bảo vệ môi trường khai thác mỏ

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do khai thác mỏ và biện pháp khắc phục suy giảm môi trường.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về môi trường và tài nguyên; giải thích được những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong khai thác mỏ và vận dụng được những giải pháp và công nghệ kỹ thuật nhằm hạn chế và khắc phục suy giảm môi trường.

28. Tuyển khoáng

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái niệm tuyển khoáng, công tác chuẩn bị khoáng sản, quá trình làm giàu khoáng sản.

- Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về tuyển khoáng và tầm quan trọng của tuyển khoáng; trình tự công tác chuẩn bị khoáng sản trước khi tuyển và những yêu cầu đối với công tác chuẩn bị; giải thích được bản chất, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số máy tuyển khoáng.

29. Tổ chức sản xuất

- Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về công tác quản lý lao động, máy và trang thiết bị, vật tư; lập kế hoạch và tiến độ sản xuất, hạch toán sơ bộ hiệu quả sản xuất; quy trình bảo dưỡng, sửa chữa máy và trang thiết bị; quản lý kho bãi.

- Sau khi học xong học phần này, người học có thể lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, kế hoạch bảo trì và sửa chữa nhỏ các máy, trang thiết bị; điều hành và tính toán được nhu cầu lao động cho một ca, một công đoạn hoặc một tổ sản xuất ở các cơ sở khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên.

30. Thực tập nghề nghiệp

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về công nghệ khai thác mỏ theo đúng mục tiêu đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo, áp dụng tại các cơ sở thực tập có đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tập trong và ngoài trường.

- Nội dung cơ bản của thực tập nghề nghiệp có thể chia thành nhiều học phần và tập trung vào các nội dung: Thiết kế và thi công một số hộ chiếu khai thác; thiết kế hệ thống thông gió mỏ; xây dựng phương pháp khoan nổ mìn, đào chống lò; kỹ năng vận hành và bảo dưỡng một số máy và trang thiết bị thông dụng trong mỏ; biết cách hạn chế rủi ro và giải quyết được những sự cố thường xảy ra trong quá trình khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên. Trong quá trình thực tập, người học sẽ có thêm cơ hội rèn luyện ý thức tác phong làm việc khoa học, tỉ mỉ, chính xác, trung thực, có ý thức cao về nghề nghiệp.

- Sau khi kết thúc thực tập nghề nghiệp, người học có thể cùng với nhóm thực tập thiết kế được một số hộ chiếu khai thác đơn giản; trực tiếp thực hiện được một số thao tác kỹ thuật ở các khâu trong quy trình khai thác mỏ; vận hành được một số máy, trang thiết bị và giải quyết được các sự cố thường gặp trong công nghệ khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên.

31.  Thực tập tốt nghiệp

- Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong thực tế về công nghệ khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên thông qua các chuyên đề thực tập phù hợp với chương trình đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo. Kết thúc đợt thực tập, người học phải hoàn thành một báo cáo kết quả thực tập theo quy định của cơ sở đào tạo.

- Các nội dung thực tập tối thiểu ở các chuyên đề thực tập phải nhằm mục đích vận dụng tổng hợp, linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã được học trước đó để rèn luyện các thao tác kỹ thuật theo đúng quy trình khai thác hầm lò hoặc lộ thiên thực tế. Ngoài việc thu thập, mô tả đặc điểm tình hình nơi thực tập, các nội dung thực tập tốt nghiệp nên tập trung vào việc thiết kế và thi công một số hộ chiếu khoan nổ mìn, khai thác cụ thể; xây dựng phương án đào chống lò, thông gió mỏ; nhận biết và vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích một số hiện tượng thường gặp và cách khắc phục trong hệ thống khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên; trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật trong từng công đoạn của quy trình khai thác hầm lò hoặc lộ thiên; tìm hiểu công tác quản lý, tổ chức sản xuất tại cơ sở thực tập.

- Sau khi thực tập tốt nghiệp người học có được cái nhìn tổng quan về một cơ sở khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên, có thể hoàn thiện được hồ sơ thiết kế và cùng với đồng nghiệp trong nhóm trực tiếp thi công được một số hộ chiếu khai thác đơn giản; trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật trong quy trình khai thác hầm lò hoặc lộ thiên và tổ chức sản xuất ở phạm vi tổ hoặc phân xưởng.

 

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

- Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về khai thác mỏ để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, thì ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị nơi thực hành, thực tập dưới đây:

- Phòng thí nghiệm Vật lý

- Phòng thí nghiệm Hoá học

- Phòng thực hành Địa chất

- Phòng thực hành Trắc địa

- Phòng thí nghiệm Cơ lý đá - Sức bền vật liệu

- Phòng công nghệ Khai thác lộ thiên

- Phòng thí nghiệm Khoan nổ mìn

- Phòng thí nghiệm Thông gió - Môi trường

- Trung tâm sản xuất thực nghiệm

- Các cơ sở khai thác mỏ ngoài trường

 

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

           1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Khai thác mỏ quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên Khai thác mỏ. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

           Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học.       

        Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc người học phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

          2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần, các nội dung còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

          3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy chuyên ngành khai thác mỏ, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

        Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơ sở bên ngoài nhà trường.

           Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

           4. Việc đánh giá kết quả học tập của người học trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

Bản quyền 2008 - 2019 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]