Đại học » TP.Hà Nội

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2021
*********

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Mã trường: KHA

Địa chỉ: Số 207 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 024.3628.0280; Fax: 024.38695.992

Điện thoại tuyển sinh: 0888.128.558

Cổng thông tin điện tử: www.neu.edu.vn, www.daotao.neu.edu.vn.

 

1. Tuyển sinh chính quy

1.1. Đối tượng tuyển sinh

1.1.1. Tiêu chuẩn chung

- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT).

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

1.1.2. Đối tượng xét tuyển thẳng

Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường (chi tiết có thông báo riêng kèm theo đề án).

1.1.3. Đối tượng xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Tất cả thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

1.1.4. Đối tượng xét tuyển kết hợp theo đề án tuyển sinh của Trường

Xét tuyển kết hợp 05 đối tượng sau (chi tiết có thông báo riêng kèm theo đề án):

Đối tượng

Tiêu chuẩn nộp hồ sơ xét tuyển/Ngưỡng đảm bảo CLĐV

 

 

1

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế còn thời hạn 02 năm tính đến ngày 01/6/2021, SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên.

(Thí sinh khi thi cần đăng ký mã của Trường Đại học Kinh tế quốc dân với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã thi mà chưa đăng ký mã của Trường thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT).

 

 

2

Thí sinh thỏa mãn cùng lúc 02 điều kiện:

i. Đã tham gia vòng thi tuần cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam.

ii. Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên (dự kiến 18 điểm gồm điểm ưu tiên).

 

 

3

Thí sinh thỏa mãn cùng lúc 02 điều kiện:

i. Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn 02 năm tính đến ngày 01/6/2021 đạt IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL ITP 500 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 trở lên;

ii. Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên (dự kiến 18 điểm gồm điểm ưu tiên).

 

 

4

Thí sinh thỏa mãn cùng lúc 02 điều kiện:

i. Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương hoặc đạt giải khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, các môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh.

ii. Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên (dự kiến 18 điểm gồm điểm ưu tiên)

 

 

5

Thí sinh thỏa mãn cùng lúc 03 điều kiện:

i. Là học sinh hệ chuyên các trường THPT chuyên toàn quốc hoặc là học sinh hệ chuyên các trường THPT trọng điểm quốc gia.

ii. Có điểm trung bình chung học tập từ 8,0 điểm trở lên của 5 học kỳ bất kỳ cao nhất của lớp 10, 11,12 (điểm trung bình học kỳ nào đó có thể nhỏ hơn 8,0).

iii. Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trở lên (dự kiến 18 điểm gồm điểm ưu tiên).

1.2. Phạm vi tuyển sinh

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tuyển sinh trên cả nước và quốc tế.

1.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển theo mã ngành (ngành/chương trình đào tạo) gồm các phương thức:

1.3.1. Xét tuyển thẳng:

- Đối với thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế, tốt nghiệp THPT năm 2021 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường (Xem chi tiết điểm sàn tại đây) được tuyển thẳng vào Trường theo ngành thí sinh đăng ký.

- Đối với học sinh giỏi quốc gia, xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, tốt nghiệp THPT năm 2021, và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường (dự kiến 18 điểm trở lên bao gồm điểm ưu tiên) được tuyển thẳng vào Trường theo danh mục thông báo của Trường.

- Đối với học sinh đoạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, tốt nghiệp THPT năm 2021và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường (dự kiến 18 điểm trở lên bao gồm điểm ưu tiên), Trường chỉ xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất vào các ngành theo danh mục thông báo của Trường.

- Đối với các thí sinh đối tượng khác, các điều kiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Trường.

1.3.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Xét tuyển theo 09 tổ hợp xét tuyển (A00, A01, B00, C03, C04, D01, D07, D09, D10) theo từng mã ngành/chương trình, không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

Trường không áp dụng thêm điều kiện phụ trong xét tuyển, ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh năm 2021 của Bộ GD&ĐT.

1.3.3. Xét tuyển kết hợp với 5 đối tượng ở mục 1.1.4.

a) Nguyên tắc chung:

- Mỗi thí sinh được nộp hồ sơ dự tuyển theo tất cả các đối tượng nếu đủ điều kiện.

- Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng (NV) theo mã tuyển sinh của Trường và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV1 là NV ưu tiên cao nhất); thí sinh chỉ trúng tuyển 01 (một) NV ưu tiên cao nhất có thể trong các NV đã đăng ký.

- Xét tuyển theo mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự NV giữa các thí sinh.

- Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

- Không sử dụng điều kiện phụ trong xét tuyển.

- Nếu xét tuyển theo mỗi đối tượng không đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang cho đối tượng khác.

- Nếu xét tuyển kết hợp không đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định theo thông báo của Trường. Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học.

Lưu ý: Xét tuyển kết hợp không phải là tuyển thẳng, thí sinh đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển được xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu bằng phần mềm tuyển sinh của Trường tương tự như xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT theo phần mềm tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Trường sẽ có thông báo chi tiết và hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online. Thí sinh phải chịu trách nhiệm trước thông tin và minh chứng khi nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp. Sau khi thí sinh trúng tuyển, nhập học, Trường sẽ tiến hành thẩm định lại hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

b) Nguyên tắc xét tuyển theo đối tượng:

+ Đối tượng 1:

- Chỉ tiêu (dự kiến): 1- 3% theo mã tuyển sinh và theo tổng chỉ tiêu.

- Phương thức xét tuyển: xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển (ĐXT) quy về thang 30 được xác định như sau:

     ĐXT = điểm SAT *30/1600 + điểm ưu tiên (nếu có)

     ĐXT = điểm ACT *30/36 + điểm ưu tiên (nếu có)

+ Đối tượng 2:

- Chỉ tiêu (dự kiến): 1-2% theo mã tuyển sinh và theo tổng chỉ tiêu.

- Phương thức xét tuyển: xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo điểm xét tuyển.

Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 được xác định như sau:

     ĐXT = điểm tổ hợp xét tuyển + điểm thưởng vòng thi + điểm ưu tiên (nếu có)

+ Điểm tổ hợp xét tuyển là điểm tổ hợp kết quả thi THPT năm 2021 cao nhất của thí sinh tương ứng với 04 tổ hợp xét tuyển của mã ngành/chương trình theo nguyện vọng thí sinh đã đăng ký.

+ Điểm thưởng vòng thi: vòng thi năm 2,5 điểm; vòng thi quý 2,0 điểm; vòng thi tháng 1,5 điểm, vòng thi tuần 1,0 điểm

+ Đối tượng 3:

- Chỉ tiêu (dự kiến): 15-20% theo mã tuyển sinh và theo tổng chỉ tiêu.

- Phương thức xét tuyển: xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 được xác định như sau:

   ĐXT = điểm quy đổi + tổng điểm 2 môn xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có)

Bảng điểm quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

IELTS

TOEFL

ITP

TOEFL

iBT

Điểm tương đương

Hệ số quy đổi

Điểm quy đổi

(1)

(2)

(3) = (1) x (2)

9.0

667-677

118-120

10

1.5

15

8.5

658-666

115-117

10

1.5

15

8.0

650-657

110-114

10

1.5

15

7.5

627-649

102-109

10

1.4

14

7.0

590-626

94-101

10

1.3

13

6.5

561-589

79-93

10

1.2

12

6.0

543-560

60-78

10

1.1

11

5.5

500-542

46-59

10

1.0

12

Tổng điểm 02 môn xét tuyển = Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của môn Toán và 01 môn bất kỳ cao nhất khác của thí sinh trừ môn tiếng Anh của các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường.

+ Đối tượng 4:

- Chỉ tiêu (dự kiến): 5% theo mã tuyển sinh và theo tổng chỉ tiêu.

- Phương thức xét tuyển: xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo điểm xét tuyển.

Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 được xác định như sau:

   ĐXT = điểm tổ hợp xét tuyển + điểm thưởng giải HSG + điểm ưu tiên (nếu có)

+ Điểm tổ hợp xét tuyển là điểm tổ hợp kết quả thi THPT năm 2021 cao nhất của thí sinh tương ứng với 04 tổ hợp xét tuyển của mã ngành/chương trình theo nguyện vọng thí sinh đã đăng ký.

+ Điểm thưởng giải HSG: giải khuyến khích quốc gia và giải nhất cấp tỉnh/thành phố: 0,5 điểm; giải nhì cấp tỉnh/thành phố: 0,25 điểm; giải ba cấp tỉnh/thành phố: 0 điểm.

+ Đối tượng 5:

- Chỉ tiêu (dự kiến): 15-20% theo mã tuyển sinh và theo tổng chỉ tiêu.

- Phương thức xét tuyển: xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu theo điểm xét tuyển.

Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 được xác định như sau:

ĐXT = điểm trung bình chung học tập 5 học kỳ + tổng điểm 02 môn xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có)

Tổng điểm 02 môn xét tuyển = Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 của môn Toán và 01 môn bất kỳ cao nhất khác của thí sinh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường.

Lưu ý: Thí sinh diện tuyển thẳng theo quy chế không được cộng điểm ưu tiên xét tuyển nếu nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp (thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên xét tuyển khi xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021).

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

 

Ngành/Chương trình học

Mã ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

 
 

A

Chương trình học bằng tiếng Việt

 

1

Kinh tế quốc tế

7310106

120

A00,A01,D01,D07

 

2

Kinh doanh quốc tế

7340120

120

A00,A01,D01,D07

 

3

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605

120

A00,A01,D01,D07

 

4

Marketing

7340115

220

A00,A01,D01,D07

 

5

Thương mại điện tử

7340122

60

A00,A01,D01,D07

 

6

Quản trị khách sạn

7810201

60

A00,A01,D01,D07

 

7

Kế toán

7340301

240

A00,A01,D01,D07

 

8

Kiểm toán

7340302

120

A00,A01,D01,D07

 

9

Quản trị kinh doanh

7340101

280

A00,A01,D01,D07

 

10

Kinh doanh thương mại

7340121

180

A00,A01,D01,D07

 

11

Ngân hàng

CT1

150

A00,A01,D01,D07

 

12

Tài chính công 

CT2

100

A00,A01,D01,D07

 

13

Tài chính doanh nghiệp 

CT3

150

A00,A01,D01,D07

 

14

Quản trị nhân lực

7340404

120

A00,A01,D01,D07

 

15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

120

A00,A01,D01,D07

 

16

Kinh tế

7310101

220

A00,A01,D01,D07

 

17

Kinh tế phát triển

7310105

230

A00,A01,D01,D07

 

18

Toán kinh tế

7310108

60

A00,A01,D01,D07

 

19

Hệ thống thông tin quản lý

7340405

120

A00,A01,D01,D07

 

20

Công nghệ thông tin

7480201

120

A00,A01,D01,D07

 

21

Khoa học máy tính

7480101

60

A00,A01,D01,D07

 

22

Luật kinh tế

7380107

120

A00,A01,D01,D07

 

23

Luật

7380101

60

A00,A01,D01,D07

 

24

Thống kê kinh tế

7310107

120

A00,A01,D01,D07

 

25

Bất động sản

7340116

130

A00,A01,D01,D07

 

26

Khoa học quản lý

7340401

130

A00,A01,D01,D07

 

27

Quản lý công

7340403

70

A00,A01,D01,D07

 

28

Bảo hiểm

7340204

180

A00,A01,D01,D07

 

29

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

70

A00,A01,D01,D07

 

30

Quản lý đất đai

7850103

60

A00,A01,D01,D07

 

31

Kinh tế đầu tư

7310104

180

A00,A01,D01,B00

 

32

Quản lý dự án

7340409

60

A00,A01,D01,B00

 

33

Kinh doanh nông nghiệp

7620114

60

A00,A01,D01,B00

 

34

Kinh tế nông nghiệp

7620115

80

A00,A01,D01,B00

 

35

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

7850102

80

A00,A01,D01,B00

 

36

Quan hệ công chúng

7320108

60

A01,D01,C03,C04

 

37

Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2)

7220201

140

A01,D01,D09,D10

 

38

Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE - tiếng Anh hệ số 2)

POHE

420

A01,D01,D07,D09

 

B

Các chương trình học bằng tiếng Anh (Môn tiếng Anh hệ số 1)

 

1

Quản trị kinh doanh (E-BBA)

EBBA

160

A00,A01,D01,D07

 

2

Quản lý công và Chính sách (E-PMP)

EPMP

80

A00,A01,D01,D07

 

3

Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)

EP02

50

A00,A01,D01,D07

 

4

Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB)

EP03

50

A00,A01,D01,D07

 

5

Kinh doanh số (E-BDB)

EP05

50

A00,A01,D01,D07

 

6

Phân tích kinh doanh (BA)

EP06

50

A00,A01,D01,D07

 

7

Quản trị điều hành thông minh (E-SOM)

EP07

50

A01,D01,D07,D10

 

8

Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)

EP08

50

A01,D01,D07,D10

 

9

Công nghệ tài chính (BFI)

EP09

50

A00,A01,D07,B00

 

10

Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ACT-ICAEW)

EP04

50

A00,A01,D01,D07

 

11

Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (AUD-ICAEW)

EP12

50

A00,A01,D01,D07

 

12

Kinh tế học tài chính (FE)

EP13

50

A00,A01,D01,D07

 

C

Các chương trìnnh học bằng tiếng Anh (Môn tiếng Anh hệ số 2)

 

1

Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE

EP01

120

A01,D01,D07,D09

 

2

Quản trị khách sạn quốc tế (IHME)

EP11

50

A01,D01,D09,D10

 

3

Đầu tư tài chính (BFI)/Ngành Tài chính – Ngân hàng

EP10

50

A01,D01,D07,D10

 

4

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC)

EP14

50

A01,D01,D07,D10

 

Tởng chỉ tiêu

6.000

 

 

Tổ hợp: A00 (Toán, Lý, Hóa); A01 (Toán, Lý, Anh); D01 (Toán, Văn, Anh); D07 (Toán, Hóa, Anh); D09 (Toán, Sử, Anh); D10 (Toán, Địa, Anh), B00 (Toán, Hóa, Sinh), C03 (Toán, Văn, Sử), C04 (Toán, Văn, Địa).

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào dự kiến 18 điểm gồm điểm ưu tiên. Trường sẽ thông báo cụ thể sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021. (Xem chi tiết thông báo của trường tại đây)

- Các điều kiện xét tuyển: theo quy định và lịch trình chung của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Trường.

1.6. Các thông tin cần thiết khác

1.6.1. Xếp lớp (ngành/chuyên sâu/chuyên ngành):

Năm 2021, Trường tổ chức đào tạo theo ngành và chương trình đào tạo đặc thù, thí sinh trúng tuyển vào ngành/chương trình đào tạo nào sẽ được xếp lớp ngay theo ngành/chương trình đào tạo đó, tùy theo quy mô có thể phân theo nhiều lớp sinh viên trong cùng 01 ngành/chương trình. Riêng đối với ngành kinh tế và các chương trình định hướng ứng dụng (POHE), Trường tổ chức xếp lớp theo các chuyên sâu (chuyên ngành trước đây) với chỉ tiêu cụ thể như sau:

STT

Ngành

Chuyên sâu

Chỉ tiêu

 

1

 

Kinh tế

Kinh tế học

80

Kinh tế và Quản lý đô thị

80

Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực

70

 

 

2

 

 

Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE)

Luật kinh doanh

70

Quản trị lữ hành

70

Quản trị kinh doanh thương mại

60

Quản trị khách sạn

50

Truyền thông Marketing

50

Quản lý thị trường

60

Thẩm định giá

60

Quy mô tối thiểu để mở 01 lớp là 30 sinh viên.

1.6.2. Tuyển sinh các lớp chương trình tiên tiến, chất lượng cao: có thông báo tuyển sinh riêng.

Ngay sau khi trúng tuyển và hoàn thành thủ tục nhập học, tất cả sinh viên đều được quyền đăng ký dự tuyển vào các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao.

- Chương trình Tiên tiến học bằng tiếng Anh có 03 chương trình gồm: Tài chính, Kế toán, Kinh doanh quốc tế.

- Chương trình Chất lượng cao có 10 chương trình gồm: Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kiểm toán, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh quốc tế, Quản trị marketing, Quản trị nhân lực, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển và Tài chính doanh nghiệp.

1.7. Tổ chức tuyển sinh:

- Đối với diện tuyển thẳng: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển tại Sở GD&ĐT theo thời gian quy định (có Thông báo chi tiết của Trường).

- Đối với diện xét tuyển kết hợp: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online (có Thông báo chi tiết của Trường)

- Đối với diện xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021:

Các điều kiện xét tuyển: Trường không tổ chức sơ tuyển. Thời gian và hình thức đăng ký xét tuyển: theo lịch trình và quy định chung của Bộ GD&ĐT;

STT

Đợt xét tuyển

Nội dung

1

Xét tuyển đợt 1

Theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT, thông báo sau

2

Xét tuyển đợt 2 (nếu có)

Theo lịch trình chung của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường sau

1.8. Chính sách ưu tiên xét tuyển

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT ngày 07/5/2020 của Bộ GD&ĐT, thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển theo phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 bằng cách cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh căn cứ theo giải thí sinh đạt được (không áp dụng cho xét tuyển kết hợp). Mức ưu tiên cụ thể:

+ Giải nhất: được cộng 2,0 (hai) điểm

+ Giải nhì: được cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm

+ Giải ba: được cộng 1,0 (một) điểm

+ Giải khuyến khích: được cộng 0,5 (không phẩy năm) điểm.

Điểm ưu tiên xét tuyển trên áp dụng cho cả thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, tư của Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

Đối với thí sinh dự bị đại học, ngoài các điều kiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường (dự kiến 18 điểm gồm điểm ưu tiên) và có điểm trúng tuyển thấp hơn không quá 01 (một) điểm so với điểm chuẩn trúng tuyển của mã ngành/chương trình tương ứng năm 2021.

1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

- Lệ phí xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT: theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Lệ phí xét tuyển kết hợp: cụ thể trong thông báo của Trường.

1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

- Học phí hệ chính quy chương trình chuẩn năm học 2021 - 2022: theo ngành học cho khóa 63 (tuyển sinh năm 2021) từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng/năm học.

- Học phí các chương trình đặc thù từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng/năm học.

- Lộ trình tăng học phí không quá 10% hàng năm và không quá trần theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Bản quyền 2008 - 2021 @ Thongtintuyensinh.vn
Hosting @ MinhTuan

Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Về đầu trang
Close [X]