ĐẠI HỌC » TP.Hà Nội

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2022
*******
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Mã trường: HVN
Địa chỉ:  Thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
Điện thoại: 024.6261.7578 - 024.6261.7520 - 0961.926.939 - 0961.926.639
Web: www.vnua.edu.vn; www.tuyensinh.vnua.edu.vn
Facebook: www.facebook.com/hocviennongnghiep
 
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – mã trường HVN (tên trước đây là trường Đại học Nông nghiệp I) là trường đại học công lập trọng điểm quốc gia, đa ngành, đóng tại huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Học viện tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2022 (khoá 67) bao gồm 25 nhóm ngành đào tạo. Học viện xét tuyển theo 03 phương thức: (i) Xét tuyển thẳng; (ii) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông (THPT); (iii) Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NGÀNH XÉT TUYỂN
1. Đối tượng xét tuyển là những người tốt nghiệp THPT.
2. Nhóm ngành/ngành xét tuyển
Học viện xét tuyển theo 25 nhóm ngành bao gồm 48 ngành với 74 chuyên ngành đào tạo Học viện còn xét tuyển các chương trình đào tạo bằng kép (cấp 2 bằng đại học chính quy) với nhiều ưu đãi cho sinh viên.
Danh mục nhóm ngành, ngành, chuyên ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh đại học năm 2022:
Mã nhóm -
Tên nhóm ngành
Tên ngành
Tên chuyên ngành
Tổ hợp xét tuyển
HVN01 –
Sư phạm công nghệ
Sư phạm Công nghệ
- Sư phạm Công nghệ
A00, A01, B00, D01
HVN02 –
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Bảo vệ thực vật
- Bảo vệ thực vật
A00, B00,
B08, D01
Khoa học cây trồng
- Khoa học cây trồng
- Khoa học cây trồng (Chương trình tiên tiến – Đào tạo bằng Tiếng Anh)
- Chọn giống cây trồng
- Khoa học cây dược liệu
Nông nghiệp
- Nông học
- Khuyến nông
HVN03 –
Chăn nuôi
thú y
Chăn nuôi
- Dinh dưỡng và công nghệ thức ăn chăn nuôi
- Khoa học vật nuôi
A00, A01, B00, D01
 
Chăn nuôi thú y
- Chăn nuôi thú y
HVN04 –
Công nghệ
kỹ thuật
cơ điện tử
 
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
- Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
A00, A01,
C01, D01
Kỹ thuật điện
- Hệ thống điện
- Điện công nghiệp
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
HVN05 –
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Công nghệ kỹ thuật ô tô
- Công nghệ kỹ thuật ô tô
A00, A01,
C01, D01
Kỹ thuật cơ khí
- Cơ khí nông nghiệp
- Cơ khí thực phẩm
- Cơ khí chế tạo máy
HVN06 –
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan
- Sản xuất và quản lý sản xuất rau hoa quả trong nhà có mái che
- Thiết kế và tạo dựng cảnh quan
- Marketing và thương mại
- Nông nghiệp đô thị
A00, A09, B00, C20
HVN07 –
Công nghệ
sinh học
Công nghệ sinh dược
- Công nghệ sinh dược
A00, B00,
B08, D01
Công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học (Chương trình chất lượng cao - Đào tạo bằng Tiếng Anh)
- Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu
HVN08 –
Công nghệ thông tin
và truyền thông số
Công nghệ thông tin
- Công nghệ thông tin
- Công nghệ phần mềm
- Hệ thống thông tin
- An toàn thông tin
A00, A01,
A09, D01
Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
- Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
- Mạng máy tính
- Truyền thông
HVN09 –
Công nghệ bảo quản, chế biến và quản lý chất lượng an toàn thực phẩm
Công nghệ thực phẩm
- Công nghệ thực phẩm
- Quản lý chất lượng & an toàn thực phẩm
A00, A01, B00, D07
Công nghệ và kinh doanh thực phẩm
- Công nghệ và kinh doanh thực phẩm
Công nghệ sau thu hoạch
- Công nghệ sau thu hoạch
 HVN10 –
Kế toán
– Tài chính
 
Kế toán
- Kế toán kiểm toán
- Kế toán
A00, A09, C20, D01
Tài chính - Ngân hàng
- Tài chính - Ngân hàng
HVN11 –
Khoa học đất 
Khoa học đất
- Khoa học đất
A00, B00, B08, D07
 
 
 
HVN12 –
Kinh tế
và quản lý
Kinh tế
- Kinh tế
- Kinh tế phát triển
A00, C04, D01, D10
Kinh tế đầu tư
- Kinh tế đầu tư
- Kế hoạch và đầu tư
Kinh tế tài chính
- Kinh tế tài chính
- Kinh tế tài chính (Chương trình chất lượng cao - Đào tạo bằng Tiếng Anh)
- Kinh tế tài chính (Chương trình New Zealand với ĐH Massey University)
Kinh tế số
- Kinh tế và kinh doanh số
Quản lý kinh tế
- Quản lý kinh tế
HVN13 –
Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp
- Kinh tế nông nghiệp
- Kinh tế nông nghiệp (Chương trình chất lượng cao - Đào tạo bằng Tiếng Anh)
- Kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường
A00, B00, D01, D10
HVN14 –
Luật
 
Luật
 
- Luật kinh tế
A00, C00, C20, D01
HVN15 –
Khoa học
môi trường
Khoa học môi trường
- Khoa học môi trường
A00, B00,
D01, D07
HVN16 –
Công nghệ kỹ thuật môi trường
Công nghệ kỹ thuật môi trường
- Công nghệ kỹ thuật môi trường
A00, B00,
D01, D07
HVN17 –
Ngôn ngữ Anh
Ngôn ngữ Anh
- Ngôn ngữ Anh
D01, D07, D14, D15
HVN18 –
Nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp công nghệ cao
- Nông nghiệp công nghệ cao
A00, B00, B08, D01
 
HVN19 –
Quản lý đất đai và bất động sản
Quản lý bất động sản
- Quản lý bất động sản
A00, A01, B00, D01
Quản lý đất đai
- Quản lý đất đai
Quản lý tài nguyên và môi trường
- Quản lý tài nguyên và môi trường
 
HVN20 –
Quản trị
kinh doanh
và du lịch
Quản lý và phát triển du lịch
- Quản lý và phát triển du lịch
A00, A09, C20, D01
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực
- Quản lý và phát triển nguồn nhân lực
Thương mại điện tử
- Thương mại điện tử
Quản trị kinh doanh
- Quản trị kinh doanh
- Quản trị kinh doanh (Chương trình tiên tiến - Đào tạo bằng Tiếng Anh)
- Quản trị marketing
- Quản trị tài chính
HVN21 - Logistics & quản lý chuỗi cung ứng
Logistics & quản lý chuỗi cung ứng
- Logistics & quản lý chuỗi cung ứng
A00, A09, C20, D01
HVN22 –
Sư phạm
Kỹ thuật
nông nghiệp 
Sư phạm
Kỹ thuật nông nghiệp
- Sư phạm KTNN hướng giảng dạy
- Sư phạm KTNN và khuyến nông
A00, A01, B00, D01
 
HVN23 –
Thú y
Thú y
- Thú y
A00, A01,
B00, D01
HVN24 –
Thủy sản
Bệnh học thủy sản
- Bệnh học thủy sản
A00, B00, D01, D07
Nuôi trồng thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản
HVN25 –
Xã hội học
Xã hội học
- Xã hội học
A00, C00, C20, D01
Tổng
Ghi chú:
A00
Toán, Vật lí, Hóa học
B00
Toán, Hóa học, Sinh học
A01
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
B08
Toán, Sinh học, Tiếng Anh
A09
Toán, Địa lí, Giáo dục công dân
C00
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
D01
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
C01
Ngữ văn, Toán, Vật lí
D07
Toán, Hóa học, Tiếng Anh
C04
Ngữ văn, toán, Địa lí
D10
Toán, Địa lí, Tiếng Anh
C20
Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân
D14
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
D15
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh
II. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
1. PHƯƠNG THỨC 1: Xét tuyển thẳng
Tiêu chí xét tuyển thẳng áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chí xét tuyển thẳng áp dụng theo Đề án của Học viện đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 và các năm trước, đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
(1) Tham gia đội tuyển quốc gia dự thi quốc tế gồm Olympic, khoa học và kỹ thuật; thí sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi, các môn thi khoa học và kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích trong các môn thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố;
(2) Học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT và có kết quả thi SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu từ 1050/1600 điểm hoặc ACT (American College Testing) đạt tối thiểu từ 22 điểm hoặc điểm thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 điểm hoặc các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố được tuyển thẳng vào:
a) Chương trình quốc tế (Đào tạo bằng Tiếng Anh) các ngành: Công nghệ sinh học, Khoa học cây trồng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài chính, Quản trị kinh doanh (và được bố trí học cùng sinh viên năm thứ 2 của chương trình đào tạo).
b) Chương trình Anh quốc: Do Đại học GLASGOW CALEDONIAN UNIVERSITY (GCU) cấp bằng Cử nhân ngành Tài chính, Đầu tư, Bảo hiểm.
c) Chương trình New Zealand: Do Đại học MASSEY UNIVERSITY cấp bằng Cử nhân ngành Kinh tế – Tài chính.
(3) Học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT và có điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ IELTS 4.0 điểm, TOEFL iBT 30 điểm, TOEFL ITP 450 điểm,  A2 Key (KET) Cambridge English hoặc có một trong các chứng chỉ tin học quốc tế: IC3, ICDL, MOS.
(4) Học lực đạt loại giỏi từ 4 học kỳ trở lên trong chương trình học THPT.
(5) Người nước ngoài/Người Việt Nam tốt nghiệp THPT ở nước ngoài có chứng nhận văn bằng của cơ quan có thẩm quyền được xét tuyển thẳng.
2. PHƯƠNG THỨC 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập tại các trường THPT, trường chuyên, năng khiếu (Xét học bạ)
a) Điều kiện xét tuyển:
Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 (đối với đợt xét tuyển 1) hoặc lớp 12 (đối với các đợt xét tuyển sau) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 20,0 điểm trở lên.
  b) Cách tính điểm xét tuyển:
* Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = ĐTBcn môn 1 + ĐTBcn môn 2 + ĐTBcn môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Điểm ưu tiên:
– Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.
c) Nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo nhóm ngành với tối đa 02 nguyện vọng (NV) tương ứng 2 nhóm ngành đào tạo và được xét tuyển theo thứ tự ưu tiên. Thí sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2. Thí sinh không trúng tuyển vào NV2 đã đăng ký thì tiếp tục được xét tuyển vào các nhóm ngành khác khi còn chỉ tiêu. Thí sinh có thể được xem xét chuyển ngành/chuyên ngành trong thời gian học tập theo quy định.
Thí sinh trúng tuyển có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển theo mức từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu hoặc chỉ tiêu còn lại của từng nhóm ngành của phương thức này. Đối với các thí sinh có điểm bằng nhau xét tuyển ở cuối danh sách thì xét theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm.
Thí sinh đã trúng tuyển vào nhóm ngành sẽ quyết định lựa chọn ngành hoặc chương trình đào tạo như sau:
(1) Chọn một trong các chương trình: a) Chương trình quốc tế (đào tạo bằng Tiếng Anh) các ngành Công nghệ sinh học, Khoa học cây trồng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài chính, Quản trị kinh doanh; b) Chương trình Anh Quốc (ngành Tài chính, Đầu tư, Bảo hiểm); c) Chương trình New Zealand (ngành Kinh tế tài chính) ngay khi đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1 (tuyển thẳng) hoặc sau khi xác nhận nhập học/nhập học theo Phương thức 2 (xét học bạ) hoặc Phương thức 3 (xét điểm thi tốt nghiệp THPT);
(2) Chọn ngành đào tạo trong nhóm ngành trúng tuyển theo nhu cầu, sở thích khi làm thủ tục xác nhận nhập học/nhập học;
(3) Chọn chuyên ngành đào tạo trong ngành đã nhập học sẽ được thực hiện trong học kỳ thứ 2 của khóa học theo quy định của Học viện;
(4) Chọn chương trình bằng kép để được cấp 2 bằng đại học khi tốt nghiệp sẽ được thực hiện trong học kỳ thứ 2 của khóa học theo thông báo của Học viện;
(5) Chọn theo học các chương trình đào tạo tích hợp của các tập đoàn, doanh nghiệp.
3. PHƯƠNG THỨC 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (theo quy định, lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án của Học viện)
a) Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
b) Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam công nhận và sử dụng kết quả miễn bài thi môn ngoại ngữ tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển đại học chính quy năm 2022.
* Điểm ưu tiên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam công nhận và sử dụng kết quả miễn bài thi môn ngoại ngữ tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển đại học chính quy năm 2022.
Điểm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.
III. THỜI GIAN VÀ HỒ SƠ XÉT TUYỂN
1.  Thời gian xét tuyển
1.1 Phương thức 1 (Tuyển thẳng)
a) Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước
– Học viện nhận hồ sơ xét tuyển từ 08/02/2022;
– Thí sinh trúng tuyển thẳng sẽ được nhập học ngay khi đủ điều kiện và được xếp lớp học theo 2 học kỳ chính trong năm 2022.
b) Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022
– Thời gian xét tuyển được thực hiện theo lịch trình của phương thức 2, 3.
1.2 Phương thức 2 (Xét học bạ)
TT
Thời gian
Đợt 1
Đợt 2
1
Nhận hồ sơ xét tuyển
01/03 – 29/04/2022
05/05 – 15/06/2022
2
Thông báo kết quả xét tuyển
04/05/2022
20/06/2022
3
Thí sinh trúng tuyển xác nhận NH
07-10/05/2022
23-26/06/2022
Học viện sẽ công bố thời gian xác nhận nhập học / nhập học đối với thí sinh đạt tiêu chí trúng tuyển trong Giấy báo trúng tuyển và nhập học, đồng thời đăng tải thông tin trên website: www.vnua.edu.vn và https://tuyensinh.vnua.edu.vn.
1.3 Thời gian xét tuyển theo Phương thức 3 (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT)
Theo quy định, lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
2. Hồ sơ xét tuyển
Thí sinh viết vào Phiếu đăng ký xét tuyển hoặc đăng ký xét tuyển trực tuyến theo mẫu của Học viện. Học viện sẽ kiểm tra và đối chiếu thông tin trên Phiếu với hồ sơ gốc của thí sinh sau khi thí sinh làm thủ tục nhập học.
* Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1 (Tuyển thẳng) và Phương thức 2 (Xét học bạ): PHIẾU 1-1 (Đợt 1), PHIẾU 1-2 (Đợt 2).
* Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 3 (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT): Đăng ký xét tuyển theo Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, cao đẳng tại trường THPT.
3. Cách thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 cách sau:
+ Trực tuyến tại website: https://vnua.edu.vn/dkxt
+ Trực tiếp tại Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (Phòng 121, tầng 1, Nhà Hành chính);
+ Chuyển phát nhanh qua bưu điện về địa chỉ: Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, TT. Trâu Quỳ, H. Gia Lâm, TP. Hà Nội.
IV. THÔNG TIN VỀ LỆ PHÍ, HỌC PHÍ VÀ HỌC BỔNG
1.  Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/nguyện vọng
2.  Học phí năm 2021-2022 đối với sinh viên chính quy.
Nhóm ngành
Mức học phí hiện tại (triệu đồng/năm)
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản (Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế nông nghiệp…)
11,6
Nhóm ngành KHXH và quản lý (Kinh tế, Quản lý đất đai, Kế toán, QTKD, Xã hội học, Ngôn ngữ Anh…)
13,45
Kỹ thuật và Công nghệ (CNSH, CNTT, Cơ điện, Môi trường…)
16,0
Công nghệ thực phẩm
16,7
Thú y
19,8
Ghi chú: Học phí các năm tới sẽ theo lộ trình và quy định của Nhà nước.
3. Thông tin học bổng
Học viện có nhiều học bổng du học, học tập, nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp ở trong nước và nước ngoài với tổng giá trị quy đổi gần 30 tỷ đồng, cụ thể như sau:
+ 20 suất học bổng “Tài năng” dành cho thí sinh có điểm xét tuyển hoặc thành tích học tập cao nhất (miễn 100% học phí trong thời gian học tập 4 – 5 năm);
+ Hàng trăm suất học bổng “Khởi nghiệp”, học bổng “Chào tân sinh viên”, học bổng “Thắp sáng ước mơ”, học bổng tài trợ từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
+ Ưu tiên xét cấp học bổng “Sinh viên toàn cầu” cho các thí sinh xuất sắc, có thành tích trong hoạt động xã hội, có năng lực tiếng Anh tham gia trao đổi, giao lưu văn hóa, thực tập sinh quốc tế tại Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch, Hà Lan, Na Uy…
+ Hàng nghìn suất học bổng khuyến khích học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Để được tư vấn đầy đủ về thông tin tuyển sinh năm 2022, xin liên hệ với số điện thoại: 024.6261.7578 / 024.6261.7520 hoặc 0961.926.639 / 0961.926.939
Địa chỉ liên hệ: Học viện Nông nghiệp Việt Nam, TT. Trâu Quỳ, H. Gia Lâm, TP. Hà Nội
Website: www.vnua.edu.vn; https://tuyensinh.vnua.edu.vn
Facebook: https://facebook.com/hocviennongnghiep,
https://facebook.com/tuyensinhvnua.edu.vn

 

 

Bản quyền 2008 - 2022 @ Thongtintuyensinh.vn
Hosting @ MinhTuan

Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Về đầu trang
Close [X]