Đại học » TP.Hà Nội

Trường Đại học Thủy lợi

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2022
*******
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Cơ sở chính - Hà Nội
Mã trường: TLA
Địa chỉ: 175 Tây Sơn - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: 02435631537; Email: daotao@tlu.edu.vn
Phân hiệu Miền Nam:
Mã trường: TLS
Địa chỉ: Số 02 Trường Sa, phường 17, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Phường An Thạnh – Huyện Thuận An – Tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 02835140608; Email: bandaotao@tlu.edu.vn
 
Năm 2022, Trường Đại học Thủy lợi tuyển sinh 37 ngành/nhóm ngành, trong đó vẫn duy trì tuyển sinh 31 ngành như năm 2021 và 06 ngành mở mới trong năm 2022 là các ngành: An ninh mạng, Tài chính – ngân hàng, Kiểm toán, Kinh tế số, Luật, Kỹ thuật Robot và điều khiển thông minh. Ngoài ra trường còn có các chương trình liên kết 2+2 với nhiều trường Đại học trong khu vực và trên thế giới. Các chương trình đào tạo định hướng việc làm ở Nhật bản, Hàn Quốc... đều tạo cơ hội cho sinh viên được tham gia chương trình trao đổi tại nhiều trường đại học trên thế giới.
1. Dự kiến các ngành xét tuyển năm 2022
STT
Tên ngành/nhóm ngành
Tổ hợp xét tuyển
1
 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
A00, A01, D01, D07
2
 Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp
 (Kỹ thuật xây dựng) (*)
A00, A01, D01, D07
3
 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
A00, A01, D01, D07
4
 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
A00, A01, D01, D07
5
 Kỹ thuật tài nguyên nước
A00, A01, D01, D07
6
 Kỹ thuật cấp thoát nước
A00, A01, D01, D07
7
 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
A00, A01, D01, D07
8
 Thủy văn học
A00, A01, D01, D07
9
 Công nghệ sinh học
A00, A02, B00, D08
10
 Kỹ thuật môi trường
A00, A01, B00, D01
11
 Kỹ thuật hóa học
A00, B00, D07
12
 Công nghệ thông tin (*) (1)
A00, A01, D01, D07
13
 Hệ thống thông tin (2)
A00, A01, D01, D07
14
 Kỹ thuật phần mềm (3)
A00, A01, D01, D07
15
 Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu (4)
A00, A01, D01, D07
16
 Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí:
 Gồm các ngành: Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ chế tạo máy
A00, A01, D01, D07
17
 Kỹ thuật Ô tô (*)
A00, A01, D01, D07
18
 Kỹ thuật cơ điện tử (*)
A00, A01, D01, D07
19
 Kỹ thuật điện (*)
A00, A01, D01, D07
20
 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (*)
A00, A01, D01, D07
21
 Quản lý xây dựng
A00, A01, D01, D07
22
 Kinh tế
A00, A01, D01, D07
23
 Quản trị kinh doanh
A00, A01, D01, D07
24
 Kế toán
A00, A01, D01, D07
25
 Kinh tế xây dựng
A00, A01, D01, D07
26
 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
A00, A01, D01, D07
27
 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
A00, A01, D01, D07
28
 Thương mại điện tử
A00, A01, D01, D07
29
 Ngôn ngữ Anh
A01, D01, D07, D08
30
 Kỹ thuật điện tử - viễn thông
A00, A01, D01, D07
31
 An ninh mạng
A00, A01, D01, D07
32
 Tài chính – Ngân hàng
A00, A01, D01, D07
33
 Kiểm toán
A00, A01, D01, D07
34
 Kinh tế số
A00, A01, D01, D07
35
 Luật
A00, A01, C00, D01
36
 Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh
A00, A01, D01, D07
37
 Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh ngành Kỹ thuật xây dựng (5)
A00, A01, D01, D07
Ghi chú:
(*): Sinh viên được đăng ký học theo chương trình định hướng làm việc tại Nhật Bản.
(1) (2) (3) (4) Ngành thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin
(5) Chương trình gồm 2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng hợp tác với Đại học Arkansas - Hoa Kỳ và Kỹ thuật tài nguyên nước hợp tác với Đại học Bang Colorado – Hoa Kỳ.
2. Phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng dành cho 5 nhóm đối tượng
Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố một trong các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Nhà trường hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích tại kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Tỉnh/Thành phố;
Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;
Đối tượng 4: Thí sinh có học lực loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12;
Đối tượng 5: TS có học lực loại khá trở lên năm lớp 12, đạt chứng chỉ Tiếng Anh từ 5.0 trở lên.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ. Cụ thể, Nhà trường xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 03 năm các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy.
Trường Đại học Thủy lợi phối hợp cùng nhóm 7 trường đại học hàng đầu phía Bắc (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Thủy lợi, Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Đại học Mỏ Địa chất, Đại học Thăng Long) tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy, kết quả này được sử dụng làm tiêu chí đánh giá và tuyển chọn sinh viên có đủ kiến thức, tư duy vào trường. Bài thi là sự tiếp cận với những phương pháp của các nước phát triển trên thế giới, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tuyển sinh của trường bằng cách đánh giá năng lực tư duy tổng thể của thí sinh.
Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022
3. Thời gian xét tuyển
Phương thức dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (Phương thức 4) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo. Các phương thức tuyển sinh riêng của trường sẽ được thực hiện trên Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của trường  (http://dkxt.tlu.edu.vn), dự kiến bắt đầu từ tháng 5/2022.
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Trường năm 2022, dự kiến là 5000 (bao gồm Cơ sở chính Hà Nội và cơ sở tại Phân hiệu Miền Nam- Tp.Hồ Chí Minh), chi tiết về chỉ tiêu và ngành tuyển xin xem trên website tại địa chỉ tlu.edu.vn khi Trường công bố đề án tuyển sinh năm 2022.
4. Thông tin liên lạc
Cơ sở chính: Phòng Đào tạo, Phòng 134 Nhà A4
Số 175 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội;
Điện thoại: 02435631537; Email: tuyensinh@tlu.edu.vn
Phân hiệu Miền Nam: Ban Đào tạo và công tác sinh viên
Số 02 Trường Sa, phường 17, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh/Phường An Thạnh – TP. Thuận An – Tỉnh Bình Dương;
Điện thoại: 02835140608; Email: bandaotao@tlu.edu.vn

 

Bản quyền 2008 - 2022 @ Thongtintuyensinh.vn
Hosting @ MinhTuan

Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Về đầu trang
Close [X]