Đại học » TP.Hà Nội

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2022
*******
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Mã trường: SPH
Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0867.876.053; 0867.74.55.23;
Website: www.hnue.edu.vn
 
Đề thi tham khảo Kì thi đánh giá năng lực xét tuyển sinh đại học năm 2022 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội:
1. Bài thi Toán              2. Bài thi Ngữ văn        3. Bài thi Tiếng Anh     4. Bài thi Vật lí
5. Bài thi Hoá học         6. Bài thi Sinh học        7. Bài thi Lịch sử          8. Bài thi Địa lý
 
1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.
2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
3. Các phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển dựa theo kết quả thi TN THPT năm 2022, xét tuyển, kết hợp thi tuyển và xét tuyển.
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là diện XTT1). Thí sinh phải nộp hồ sơ qua Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ưu tiên cộng điểm hoặc phỏng vấn xét tuyển thẳng nếu thí sinh có viết bài luận đạt kết quả tốt. Quy định theo từng ngành xem tại mục 6.
3.1. Phương thức tuyển sinh 1 (PT1): Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 để xét tuyển (Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể ở mục 4 và mục 6).
Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.
Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hình thức đăng ký xét tuyển:  Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn (bao gồm cả môn thi chính nhân hệ số 2 (nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)).
3.2. Phương thức tuyển sinh 2 (PT2): Xét tuyển thẳng các thí sinh là học sinh tham gia các đội tuyển học sinh giỏi; học sinh các trường THPT chuyên, học sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học quốc tế (gọi tắt là diện XTT2).
Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2022 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ đạt loại Tốt, có học lực giỏi cả 3 năm ở bậc THPT và phải thỏa mãn một trong các điều kiện qui định dưới đây:
a.1. Thí sinh là học sinh đội tuyển cấp tỉnh/thành phố hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học được tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.
a.2. Thí sinh là học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố/trường đại học ở bậc THPT.
a.3. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
a.4. Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT hoặc TOEIC; DELF hoặc TCF; HSK và HSKK; chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS. (Thời hạn 2 năm tính đến ngày 01/06/2022).
Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với thí sinh đáp ứng điều kiện từ a.2 đến a.4 xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm (viết tắt là TĐTBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp môn học ở bậc THPT theo quy định của mỗi ngành ghi tại mục 8 (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).
Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 8.
3.3. Phương thức tuyển sinh 3 (PT3): Xét học bạ THPT (gọi tắt là diện XTT3, quy định cụ thể từng ngành xem tại mục.8).
Điều kiện đăng ký xét tuyển:
+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại tốt và học lực 3 năm đạt từ giỏi trở lên. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; đối với ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi;
+ Đối với các ngành khác (ngoài sư phạm): Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên.
Nguyên tắc xét tuyển: Xét TĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp các môn học theo quy định của mỗi ngành tại mục 1.8 (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có). Trước hết xét các thí sinh thuộc diện XTT2 theo nguyên tắc xét tuyển của PT2, sau đó xét đến các thí sinh diện XTT3 (nếu còn chỉ tiêu).
Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 8.
3.4. Phương thức tuyển sinh 4 (PT4): Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh. Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.
Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn (đã hệ số 2 (nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)) hoặc tổng điểm thi 2 môn thi năng khiếu đối với thí sinh sử dụng kết quả học bạ kết hợp với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 7.1.
3.5. Phương thức tuyển sinh 5 (PT5): Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh tổ chức thi trước ngày 15/05/2022 (đối với các thí sinh học lớp 12 tại các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào) kết hợp với kết quả học THPT (Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể tại mục 4).
- Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT từ loại khá trở lên và điểm trung bình chung của 5 học kỳ (học kỳ 1,2 lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12) từ 6.5 trở lên.
Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực 2 môn (đã nhân và cộng điểm ưu tiên, nếu có). Đối với các ngành có thi năng khiếu xét theo tổng điểm các môn thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội (đã nhân và cộng điểm ưu tiên, nếu có) với các môn thi thi đánh giá năng lực. Quy định các môn thi đánh giá năng lực của từng ngành xem tại bảng mục 4. Quy định các môn thi năng khiếu đối với các ngành có môn thi năng khiếu  xem tại mục 7.
Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 7.2.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu dự kiến theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh.
4.1. Các ngành đào tạo giáo viên (sư phạm): Nhóm ngành I:
4.1.1 Các ngành xét tuyển theo PT2, PT5 và PT1 hoặc PT4:
TT
Ngành học/mã ngành
Xét tuyển theo PT1 hoặc PT4
Xét tuyển theo PT2
Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5
Tổ hợp môn xét tuyển
chỉ tiêu
Môn/
Tổ hợp xét tuyển
Chỉ tiêu
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển
Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển
Môn 1 (hệ số 2)
Môn 2 (hệ số 1)
Chỉ tiêu
Ghi chú
1
SP Toán học
 
 
 
Toán, Lý, Hóa, Tin học
Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3
 
 
 
 
 
7140209A
Toán, Lý, Hoá (A00)
80
Toán
160
Toán
80
 
7140209C
 
 
 
 
Toán
Hóa
80
 
2
SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)
 
 
 
 
 
 
 
7140209B
Toán, Lý, Hoá (A00)
3
Toán
20
Toán
Tiếng Anh
25
 
7140209D
Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
2
 
 
 
 
 
 
3
SP Vật lý
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140211A
Toán, Lý, Hoá (A00)
140
80
Toán, Lý, Hóa, Tin học
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600
Toán
50
 
 
7140211B
Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
70
 
 
 
 
 
 
 
 
4
SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)
 
 
 
 
 
 
 
 
7140211C
Toán, Lý, Hoá (A00)
6
8
Toán, Lý, Hóa, Tin học
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600
Tiếng Anh
10
 
 
7140211D
Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
18
 
 
 
 
 
 
 
 
5
SP Ngữ văn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140217C
Văn, Sử, Địa (C00)
60
Văn
200
Văn
Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3
Văn
Sử
100
 
7140217D
Toán, Văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
40
 
 
 
 
Văn
Tiếng Anh
100
 
6
SP Tiếng Anh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140231A
Toán, Văn, Tiếng Anh *2(D01)
43
Toán, Văn, Tiếng Anh*2
54
Đội tuyển Tiếng Anh
IELTS>=6.5;
TOEFL IBT>=79;
Tiếng Anh
Văn
6
 
 
7140231B
 
 
 
 
 
 
Tiếng Anh
Toán
5
 
7
Giáo dục Mầm non
 
 
 
 
 
 
 
 
Cộng với điểm thi năng khiếu đăng kí theo mục 7.1 để xét tuyển
 
7140201A
Toán, Văn, Năng khiếu (M00)
120
Toán, Văn, Sử
30
Toán, Văn, Tiếng Anh
IELTS>=6.0;
TOEFL iBT>=61; TOEIC>=600
Văn
Toán
50
8
Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140201B
Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01)
20
Toán, Văn, Tiếng Anh
20
Toán, Văn, Tiếng Anh
IELTS>=6.0;
TOEFL iBT>=61; TOEIC>=600
Tiếng Anh
Toán
10
 
7140201C
Văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02)
20
 
 
 
 
Tiếng Anh
Văn
10
9
Giáo dục Tiểu học
 
 
 
Toán, Lý, Hóa, Tin học, Văn, Ngoại ngữ, Sử,  Địa
Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3
 
 
 
 
 
7140202A
Toán, Văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
50
Toán, Văn, Ngoại ngữ
50
Toán
Văn
50
 
10
Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh
 
 
 
 
 
 
 
 
7140202B
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)
30
Toán, Văn, Tiếng Anh
50
Văn
Tiếng Anh
15
 
 
7140202C
 
 
 
 
Toán
Tiếng Anh
15
 
4.1.2 Các ngành xét tuyển theo PT2,PT3, PT5 và PT1 hoặc PT4:
TT
Ngành học/mã ngành
Xét tuyển theo PT1 hoặc PT4
Xét tuyển theo PT2 và PT3
Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5
Tổ hợp môn xét tuyển
chỉ tiêu
Môn/
Tổ hợp xét tuyển
Chỉ tiêu
Đội tuyển ưu tiên xét tuyển
Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển
Môn 1 (hệ số 2)
Môn 2 (hệ số 1)
Chỉ tiêu
Ghi chú
1
SP Tin học
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140210A
Toán, Lý, Hoá (A00)
90
Toán, Lý, Tiếng Anh
50
Tin học,  Toán, Lý, Hóa hoặc Tiếng Anh
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;
MOS≥950;
Toán
20
 
7140210B
ToánLý, Tiếng Anh (A01)
36
 
 
 
 
Toán
Tiếng Anh
20
 
2
SP Hoá học
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140212A
Toán, Lý, Hoá (A00)
70
Toán≥7.5, Lý≥7.5, Hoá≥8.0
30
Hóa, Toán hoặc Lý
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
Hóa
Toán
70
 
7140212C
Toán, Hoá, Sinh (B00)
70
 
 
 
 
 
 
 
 
3
SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140212B
Toán, Hoá, Tiếng Anh (D07)
10
Toán≥7.5,Tiếng Anh≥7.5, Hóa≥8.0
10
Hóa, Toán hoặc Lý
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
Hóa
Tiếng Anh
10
 
4
SP Sinh học
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140213B
Toán, Hoá, Sinh*2 (B00)
145
Sinh ≥ 8.0
20
Sinh
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
Sinh
Hóa học
38
 
7140213D
Toán, Ngoại ngữ, Sinh*2 (D08,D32,D34)
30
 
 
 
 
Sinh
Tiếng Anh
10
 
5
SP Công nghệ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140246A
Toán, Lý, Hoá (A00)
58
Toán, Lý
60
Toán, Lý, Tin học
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
Toán
Vật lí
40
 
7140246B
Toán, Lý, Văn (C01)
40
 
 
 
 
Toán
Tiếng Anh
40
 
6
SP Lịch sử
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140218C
Văn, Sử, Địa (C00)
35
Sử
60
Văn, Sử
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
Sử
Ngữ văn
50
 
7140218D
Văn Sử, Tiếng Anh (D14)
5
 
 
 
 
Sử
Tiếng Anh
50
 
7
SP Địa lý
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140219B
Toán, Văn, Địa (C04)
30
Địa
75
Địa, Văn hoặc Sử
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
DELF từ B1 trở lên; TCF≥300;
Địa
Văn
44
 
7140219C
Văn, Sử, Địa (C00)
70
 
 
 
 
Địa
Sử
45
 
8
SP Tiếng Pháp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140233D
Toán, Văn, Ngoại ngữ*2 (D01,D02,D03)
30
Toán, Văn, Ngoại ngữ*2
7
Ngoại ngữ
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public  hoặc junior); TCF≥300;
Tiếng Anh
Văn
3
 
 
7140233C
Văn, Ngoại ngữ*2, Địa (D15,D42,D44)
9
 
 
 
 
 
 
 
 
9
Giáo dục Đặc biệt
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7140203C
Văn, Sử, Địa (C00)
60
Văn
60
Tất cả các đội tuyển
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;
DELF từ B1 trở lên; TCF≥300;
Văn
Tiếng Anh
20
 
 
7140203D
Văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)
60
 
 
 
 
 
 
 
 
10
Giáo dục công dân
 
 
 
Tất cả các đội tuyển
 
IELTS>=6.0;
TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;
DELF từ B1 trở lên; TCF≥300; MOS≥950;
 
 
 
 
 
7140204B
Văn, Sử, GDCD (C19)
72
Văn, Sử, GDCD
10
Văn
Sử
10
 
7140204C
Văn, Địa, GDCD (C20)
71
 
 
 
 
 
 
11
Giáo dục chính trị
 
 
 
 
 
 
 
 
7140205B
Văn, Sử, GDCD (C19)
8
Văn, Sử, GDCD