Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC HUẾ
Mã trường: DHT
Địa chỉ: 77 Nguyễn Huệ, phường Thuận Hóa, thành phố Huế.
Địa chỉ trang thông tin điện tử: http://husc.edu.vn
Địa chỉ trang mạng xã hội (có thông tin tuyển sinh): http://facebook.com/husc.edu.vn
Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 094 4455136
CÁC PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2026
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế dự kiến sử dụng 06 phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy, cụ thể như sau:
1. Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Sử dụng điểm 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (ký hiệu là: M1, M2, M3) là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Điểm của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 30 và tính theo công thức như sau:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm cộng: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh và quy định của Trường, xem tại đây.
- Điểm ưu tiên được xác định theo Quy chế tuyển sinh và quy theo thang điểm 30.
2. Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
- Sử dụng điểm 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (ký hiệu là: M1, M2, M3) là điểm trung bình (làm tròn đến một chữ số thập phân) của điểm trung bình chung kết quả học tập cấp THPT cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của mỗi môn. Điểm của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 30 và tính theo công thức như sau:
Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm cộng: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh và quy định của Trường, xem tại đây.
- Điểm ưu tiên được xác định theo Quy chế tuyển sinh và quy theo thang điểm 30.
3. Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi Năng khiếu để xét tuyển
- Sử dụng điểm 02 môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển (ký hiệu là: M1, M2) là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật năm 2026 (ký hiệu là: M3) để xét tuyển. Điểm của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển có nhân hệ số (tương ứng là: hs1, hs2, hs3) (Xem tại (*))
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 30 và tính theo công thức như sau:
- Quy định môn thi năng khiếu (Xem tại (*))
- Điểm cộng: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh và quy định của Trường, xem tại đây.
- Điểm ưu tiên được xác định theo Quy chế tuyển sinh và quy theo thang điểm 30.
4. Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi Năng khiếu để xét tuyển
- Sử dụng điểm 02 môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển (ký hiệu là: M1, M2) là kết quả học tập cấp THPT kết hợp với kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật năm 2026 (ký hiệu là: M3) để xét tuyển;
- Điểm của các môn văn hóa trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình (làm tròn đến một chữ số thập phân) của điểm trung bình chung kết quả học tập cấp THPT cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của mỗi môn. Điểm của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển có nhân hệ số (tương ứng là: hs1, hs2, hs3) (Xem tại (*))
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 30 và tính theo công thức như sau:
- Quy định môn thi năng khiếu (Xem tại (*))
- Điểm cộng: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh và quy định của Trường, xem tại đây.
- Điểm ưu tiên được xác định theo Quy chế tuyển sinh và quy theo thang điểm 30.
5. Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển
5.1. Phương thức 5.1: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức
- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 (ký hiệu là: M) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 1200 và tính theo công thức như sau:
Điểm xét tuyển = M + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm cộng: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh và quy định của Trường, xem tại đây.
- Điểm ưu tiên được xác định theo Quy chế tuyển sinh và quy theo thang điểm 1200.
5.2. Phương thức 5.2: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
- Sử dụng tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực năm 2026 (ký hiệu là: M) của Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 chữ số thập phân, theo thang điểm 150 và tính theo công thức như sau:
Điểm xét tuyển = M + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
- Điểm cộng: Theo quy định của Quy chế tuyển sinh và quy định của Trường, xem tại đây.
- Điểm ưu tiên được xác định theo Quy chế tuyển sinh và quy theo thang điểm 150.
6. Phương thức xét tuyển thẳng: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh. Cụ thể như sau:
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế; thời gian đạt giải là các năm 2024, 2025, 2026 được xét tuyển thẳng vào ngành đào tạo mà môn đạt giải có trong tổ hợp môn tuyển sinh.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải là năm 2024, 2025, 2026 được xem xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi của thí sinh.
- Các điều kiện ưu tiên xét tuyển thẳng khác sẽ được Hội đồng tuyển sinh của Đại học Huế xem xét quyết định trên từng trường hợp cụ thể, phù hợp với ngành học.
- Đối với ngành Kiến trúc, ngoài việc đạt điều kiện xét tuyển thẳng, thí sinh phải dự thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật năm 2026 và đạt kết quả từ 5,0 điểm trở lên.
- Nếu số lượng hồ sơ đăng ký vượt chỉ tiêu tuyển thẳng, thứ tự ưu tiên xét tuyển từ cấp đạt giải, thứ tự đạt giải, điểm trung bình cộng của điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
(*) Một số quy định riêng cho xét tuyển ngành Kiến trúc (sử dụng điểm môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật)
- Trường Đại học Khoa học tổ chức kỳ thi bổ trợ là kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật (thí sinh có thể chọn vẽ tĩnh vật hoặc vẽ đầu tượng) để xét tuyển vào ngành Kiến trúc năm 2026. Kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật được Trường Đại học Khoa học tổ chức một hoặc nhiều đợt theo thông báo của Nhà trường. Thí sinh có thể tham gia kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật nhiều lần và được sử dụng kết quả cao nhất để xét tuyển. Trường Đại học Khoa học sẽ chuyển kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật của thí sinh cho Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế để xét tuyển.
- Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật năm 2026 của các cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức gồm: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; Trường Đại học Xây dựng Hà Nội; Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xét tuyển. Nếu kỳ thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật của các cơ sở giáo dục này có nhiều thành phần điểm (quy theo thang điểm 10), thì điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật là điểm trung bình của các điểm thành phần. Thí sinh phải nộp kết quả thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật cho Hội đồng tuyển sinh Đại học Huế để xét tuyển.
- Môn Toán có hệ số hs1 = 1,5; môn Vẽ mỹ thuật có hệ số hs3 = 2,0; các môn khác có hệ số hs2 = 1,0
- Điểm môn thi năng khiếu ≥ 5,0.
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC NĂM 2026 THEO NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC (DỰ KIẾN)
Năm 2026, trường Đại học Khoa học, Đại học Huế dự kiến tuyển sinh đại học hệ chính quy với 1.939 chỉ tiêu của 25 ngành/chương trình đào tạo, cụ thể như sau:
- Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- Mã trường: DHT
|
TT
|
Ngành học, CT đào tạo
|
Mã ngành, CTĐT
|
Tổ hợp môn xét tuyển
|
Mã tổ hợp môn
|
Chỉ tiêu
|
Phương thức xét tuyển
|
|
1
|
Hán Nôm
|
7220104
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
32
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
D14
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
2
|
Triết học
|
7229001
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
32
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKT-PL
|
X78
|
|
Ngữ văn, Tiếng Anh, GDCD
|
D66
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
3
|
Lịch sử
|
7229010
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
62
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
D14
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Toán
|
C03
|
|
4
|
Văn học
|
7229030
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
104
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
D14
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
5
|
Quản lý văn hóa
|
7229042
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
30
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
D14
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Toán
|
C03
|
|
6
|
Quản lý nhà nước
|
7310205
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
80
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Tiếng Anh, GDKT-PL
|
X78
|
|
Ngữ văn, Tiếng Anh, GDCD
|
D66
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
7
|
Xã hội học
|
7310301
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
31
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
D14
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
8
|
Đông phương học
|
7310608
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
45
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
|
D14
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
9
|
Báo chí
|
7320101
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
250
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Toán
|
C03
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
10
|
Truyền thông số
|
7320111
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
279
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Toán
|
C03
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDKT-PL
|
X70
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
|
C19
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
11
|
Công nghệ sinh học
|
7420201
|
Toán, Hóa học, Sinh học
|
B00
|
43
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Vật lý, Sinh học
|
A02
|
|
Toán, Tiếng Anh, Sinh học
|
B08
|
|
Toán, Ngữ văn, Sinh học
|
B03
|
|
12
|
Vật lý học
|
7440102
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
20
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Vật lý, Ngữ văn
|
C01
|
|
Toán, Vật lý, Tiếng Anh
|
A01
|
|
Toán, Vật lý, Tin học
|
X06
|
|
13
|
Hóa học
|
7440112
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
28
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Sinh học, Hóa học
|
B00
|
|
Toán, Tiếng Anh, Hóa học
|
D07
|
|
Toán, Ngữ văn, Hóa học
|
C02
|
|
14
|
Khoa học môi trường
|
7440301
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
28
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Sinh học, Hóa học
|
B00
|
|
Toán, Địa lý, Tiếng Anh
|
D10
|
|
Toán, Ngữ văn, GDKT-PL
|
X01
|
|
Toán, Ngữ văn, GDCD
|
C14
|
|
15
|
Kỹ thuật phần mềm
|
7480103
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
63
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Vật lý, Tiếng Anh
|
A01
|
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
D01
|
|
Toán, Tin học, Tiếng Anh
|
X26
|
|
16
|
Công nghệ thông tin (chương trình đào tạo Cử nhân)
|
7480201
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
400
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Vật lý, Tiếng Anh
|
A01
|
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
D01
|
|
Toán, Tin học, Tiếng Anh
|
X26
|
|
17
|
Công nghệ thông tin (chương trình đào tạo Kỹ sư Việt - Nhật)
|
7480201VJ
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
30
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Vật lý, Tiếng Anh
|
A01
|
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
D01
|
|
Toán, Tin học, Tiếng Anh
|
X26
|
|
18
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông
|
7510302
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
100
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Vật lý, Tiếng Anh
|
A01
|
|
Toán, Vật lý, Ngữ văn
|
C01
|
|
Toán, Vật lý, Tin học
|
X06
|
|
19
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học
|
7510401
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
38
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Sinh học, Hóa học
|
B00
|
|
Toán, Tiếng Anh, Hóa học
|
D07
|
|
Toán, Ngữ văn, Hóa học
|
C02
|
|
20
|
Kỹ thuật trắc địa – bản đồ
|
7520503
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
D01
|
20
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Tiếng Anh, GDKT-PL
|
X25
|
|
Toán, Tiếng Anh, GDCD
|
D84
|
|
Toán, Vật lý, Địa lý
|
A04
|
|
Toán, Vật lý, Ngữ văn
|
C01
|
|
21
|
Kiến trúc
|
7580101
|
Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật
|
V00
|
105
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 3
Phương thức 4
|
|
Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật
|
V01
|
|
Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật
|
V02
|
|
Toán, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật
|
V12
|
|
22
|
Địa kỹ thuật xây dựng
|
7580211
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
D01
|
20
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Tiếng Anh, GDKT-PL
|
X25
|
|
Toán, Tiếng Anh, GDCD
|
D84
|
|
Toán, Vật lý, Địa lý
|
A04
|
|
Toán, Ngữ văn, Hóa học
|
C02
|
|
23
|
Công tác xã hội
|
7760101
|
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
|
C00
|
47
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
|
D01
|
|
Ngữ văn, Lịch sử, Toán
|
C03
|
|
Ngữ văn, Toán, GDKT-PL
|
X01
|
|
Ngữ văn, Toán, GDCD
|
C14
|
|
Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
|
D06
|
|
24
|
Quản lý tài nguyên và môi trường
|
7850101
|
Toán, Ngữ văn, GDKT-PL
|
X01
|
27
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Ngữ văn, GDCD
|
C14
|
|
Toán, Ngữ văn, Địa lý
|
C04
|
|
Toán, Địa lý, GDKT-PL
|
X21
|
|
Toán, Địa lý, GDCD
|
A09
|
|
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
|
D01
|
|
25
|
Quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường
|
7850105
|
Toán, Vật lý, Hóa học
|
A00
|
25
|
Xét tuyển thẳng
Phương thức 1
Phương thức 2
Phương thức 5
|
|
Toán, Sinh học, Hóa học
|
B00
|
|
Toán, Địa lý, Tiếng Anh
|
D10
|
|
Toán, Ngữ văn, GDKT-PL
|
X01
|
|
Toán, Ngữ văn, GDCD
|
C14
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
1939
|
|
Ghi chú: Ngành Kiến trúc: Môn Toán có hệ số hs1 = 1,5; môn Vẽ mỹ thuật có hệ số hs3 = 2,0, các môn khác có hệ số hs2 = 1,0
Lưu ý: Phương thức xét tuyển thẳng (Quy chế tuyển sinh) có chỉ tiêu tối đa là 10% đối với mỗi ngành, trong trường hợp số lượng tuyển thẳng không đủ chỉ tiêu, chỉ tiêu tuyển thẳng còn lại sẽ dành cho các phương thức khác.
QUY ĐỊNH ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG TRONG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2026 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trường Đại học Khoa học thông báo về quy định điểm cộng, điểm thưởng trong tuyển sinh Đại học năm 2026 như sau:
1. Quy định chung về điểm cộng
- Điểm cộng bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích được thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh.
- Thí sinh được cộng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (không quá 3,0 điểm tính theo thang điểm 30; không quá 120,0 điểm tính theo thang điểm 1200; không quá 15,0 điểm tính theo thang điểm 150 tương ứng với các phương thức tuyển sinh).
2. Điểm thưởng
Thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo quy định tại khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh được cộng điểm thưởng vào điểm cộng. Trường hợp thí sinh đạt được nhiều thành tích, thí sinh chỉ được cộng điểm thưởng cao nhất tương ứng với thành tích đạt được.
|
TT
|
Tiêu chí
|
Điểm thưởng
|
|
Phương thức 1-4
|
Phương thức 5.1
|
Phương thức 5.2
|
|
1
|
- Thí sinh đạt giải BA trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải BA trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia các năm 2024, 2025, 2026 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
|
2,0
|
80,0
|
10,0
|
|
2
|
- Thí sinh đạt giải NHÌ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải NHÌ trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia các năm 2024, 2025, 2026 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
|
2,5
|
100,0
|
12,5
|
|
3
|
- Thí sinh đạt giải NHẤT trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải NHẤT trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia các năm 2024, 2025, 2026 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
|
3,0
|
120,0
|
15,0
|
3. Điểm xét thưởng
Thí sinh đạt thành tích đặc biệt sau đây được cộng điểm xét thưởng vào điểm cộng. Trường hợp thí sinh đạt được nhiều thành tích, thí sinh chỉ được cộng điểm xét thưởng cao nhất tương ứng với thành tích đạt được.
|
TT
|
Tiêu chí
|
Điểm thưởng
|
|
Phương thức 1-4
|
Phương thức 5.1
|
Phương thức 5.2
|
|
1
|
- Thí sinh đạt giải KHUYẾN KHÍCH trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải KHUYẾN KHÍCH (giải TƯ) trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
|
0,75
|
30,0
|
3,75
|
|
2
|
- Thí sinh đạt giải BA trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải BA trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt kết quả học tập loại TỐT (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về sau), xếp loại GIỎI (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025) của 01 trong 03 năm cấp THPT.
|
1,00
|
40,0
|
5,00
|
|
3
|
- Thí sinh đạt giải NHÌ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải NHÌ trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt kết quả học tập loại TỐT (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về sau), xếp loại GIỎI (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025) của 02 trong 03 năm cấp THPT.
|
1,25
|
50,0
|
6,25
|
|
4
|
- Thí sinh đạt giải NHẤT trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải NHẤT trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải KHUYẾN KHÍCH trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các năm 2024, 2025, 2026.
- Thí sinh đạt giải KHUYẾN KHÍCH (giải TƯ) trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia các năm 2024, 2025, 2026 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Thí sinh đạt kết quả học tập loại TỐT (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về sau), xếp loại GIỎI (đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025) của cả 03 năm cấp THPT.
|
1,50
|
60,0
|
7,50
|
4. Điểm khuyến khích
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh gồm: IELTS, TOEFL iBT, TOEIC-4 kỹ năng, VSEP (còn thời hạn đến ngày xét tuyển) sẽ được cộng điểm khuyến khích vào điểm cộng. Trường hợp thí sinh có nhiều chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh chỉ được cộng điểm khuyến khích cao nhất tương ứng với chứng chỉ ngoại ngữ đạt được.
|
TT
|
Chứng chỉ ngoại ngữ
|
Mức điểm
|
Điểm thưởng
|
|
Phương thức 1-4
|
Phương thức 5.1
|
Phương thức 5.2
|
|
1
|
IELTS
|
5,0
|
0,50
|
20,0
|
2,50
|
|
5,5
|
0,75
|
30,0
|
3,25
|
|
6,0
|
1,00
|
40,0
|
5,00
|
|
6,5
|
1,25
|
50,0
|
6,25
|
|
≥ 7,0
|
1,50
|
60,0
|
7,50
|
|
2
|
TOEFL iBT
|
45
|
0,50
|
20,0
|
2,50
|
|
46 - 59
|
0,75
|
30,0
|
3,25
|
|
60 - 78
|
1,00
|
40,0
|
5,00
|
|
79 - 93
|
1,25
|
50,0
|
6,25
|
|
≥ 94
|
1,50
|
60,0
|
7,50
|
|
3
|
TOEIC
(4 kỹ năng)
|
Nghe: 275 - 325
Đọc: 275 - 325
Nói: 120 – 130
Viết: 120 - 130
|
0,50
|
20,0
|
2,50
|
|
Nghe: 330 - 395
Đọc: 330 - 385
Nói: 140 - 150
Viết: 140
|
0,75
|
30,0
|
3,25
|
|
Nghe: 400 - 445
Đọc: 390 - 420
Nói: 160 - 170
Viết: 150 - 160
|
1,00
|
40,0
|
5,00
|
|
Nghe: 450 - 490
Đọc: 425 - 450
Nói: 180
Viết: 170
|
1,25
|
50,0
|
6,25
|
|
Nghe: 495
Đọc: 455 - 495
Nói: 190 - 200
Viết: 180 - 200
|
1,50
|
60,0
|
7,50
|
|
4
|
VSTEP
|
6,0
|
0,50
|
20,0
|
2,50
|
|
6,5
|
0,75
|
30,0
|
3,25
|
|
7,0
|
1,00
|
40,0
|
5,00
|
|
7,5
|
1,25
|
50,0
|
6,25
|
|
≥ 8,0
|
1,50
|
60,0
|
7,50
|