Đại học » Miền Trung

Trường Đại học Phú Yên

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY NĂM 2019
*******

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN

Ký hiệu trường: DPY

Địa chỉ: Số 18 Trần Phú, Tuy Hòa, Phú Yên.

Điện thoại: (057) 3843.119

Website: www.pyu.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Các quy định khác theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước. Riêng khối ngành I (đào tạo giáo viên), tuyển thí sinh hộ khẩu ngoài tỉnh Phú Yên tối đa 18% chỉ tiêu.

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển;

Xét tuyển theo hai phương thức.
- Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia;
- Phương thức 2: Xét tuyển điểm học bạ năm lớp 12.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: 820 chỉ tiêu cả bậc đại học và cao đẳng, trong đó:

- Phương thức 1: 511 chỉ tiêu

- Phương thức 2: 309 chỉ tiêu.

(Chỉ tiêu từng ngành xem ở bảng mục 6)

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

- Thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Đối với phương thức xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia, thí sinh đăng ký xét tuyển khối ngành I (đào tạo giáo viên) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Đối với phương thức xét tuyển điểm học bạ năm lớp 12:

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi;

 + Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành không thuộc khối ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học phải có ĐTB các môn học cả năm lớp 12 (không kể các điểm được cộng thêm) đạt từ 6,0 trở lên;

 + Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng phải có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên;

+ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật trình độ cao đẳng phải có học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên. 

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: 

- Tên trường: Trường Đại học Phú Yên.

- Mã trường: DPY.

- Các ngành xét tuyển:        

STT

Các ngành trình độ đại học

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Giáo dục Mầm non

7140201

Toán, Văn, Năng khiếu Mầm non.

100

2

Giáo dục Tiểu học

7140202

Toán, Lý, Hóa ;

Toán, Lý, Tiếng Anh; 

Văn, Sử, Địa;

Toán, Văn, Tiếng Anh.

100

3

Sư phạm Toán học

7140209

Toán, Lý, Hóa;

Toán, Lý, Tiếng Anh;

Toán, Văn, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Sinh

25

4

Sư phạm Tin học

(Chuyên ngành Tin học – Công nghệ Tiểu học)

7140210

Toán, Lý, Hóa;

Toán, Lý, Tiếng Anh;

Toán, Văn, Tiếng Anh.

25

5

Sư phạm Hóa học

(Chuyên ngành Hóa – Lý)

7140212

Toán, Hóa, Lý;

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Lý, Tiếng Anh;

Toán, Hóa, Tiếng Anh.

25

6

Sư phạm Sinh học

(Chuyên ngành Sinh học – Công nghệ THPT)

7140213

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Lý, Sinh;

Toán, Sinh, Tiếng Anh

25

7

Sư phạm Tiếng Anh

(Chuyên ngành Tiếng Anh Tiểu học)

7140231

Toán, Văn, Tiếng Anh;

Toán, Lý, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Tiếng Anh

25

8

Sư phạm Ngữ văn

7140217

Văn, Sử, Địa;

Toán, Văn, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Tiếng Anh

25

9

Sư phạm Lịch sử (Chuyên ngành Sử – Địa)

7140218

Văn, Sử, Địa;

Văn, Địa, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Tiếng Anh;

25

10

Công nghệ thông tin

7480201

Toán, Lý, Hóa;

Toán, Lý, Tiếng Anh;

Toán, Văn, Tiếng Anh.

75

11

Ngôn ngữ Anh

7220201

Toán, Văn, Tiếng Anh;

Toán, Lý, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Tiếng Anh

60

12

Việt Nam học (Chuyên ngành Văn hóa – Du lịch)

7310630

Văn, Sử, Địa;

Toán, Văn, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Tiếng Anh

50

13

Hóa học (Chuyên ngành Hóa thực phẩm)

7440112

Toán, Hóa, Lý;

Toán, Hóa, Sinh

Toán, Hóa, Tiếng Anh

40

14

Sinh học (Chuyên ngành Sinh học ứng dụng)

7420101

Toán, Hóa, Sinh;

Toán, Lý, Sinh;

Toán, Sinh, Tiếng Anh

40

15

Vật lý học (Chuyên ngành Vật lý điện tử)

7440102

Toán, Lý, Hóa;

Toán, Lý, Sinh.

Toán, Lý, Tiếng Anh;

40

16

Văn học

7229030

Văn, Sử, Địa;

Toán, Văn, Tiếng Anh;

Văn, Sử, Tiếng Anh

40

STT

Các ngành trình độ cao đẳng

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

1

Giáo dục Mầm non

51140201

Toán, Văn,  Năng khiếu Mầm non

40

2

Giáo dục Thể chất

51140206

Toán,Văn, Năng khiếu Thể dục;

Toán, Sinh, Năng khiếu Thể dục;

Toán, Lý, Năng khiếu Thể dục

20

3

Sư phạm Âm nhạc

 

51140221

 Toán,Văn, Năng khiếu Âm nhạc;

 Văn, Sử, Năng khiếu Âm nhạc;

 Văn, Tiếng Anh, Năng khiếu Âm nhạc;

20

4

Sư phạm Mỹ thuật

 

51140222

Toán,Văn, Năng khiếu Mỹ thuật;

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu Mỹ thuật;

Toán, Lý, Năng khiếu Mỹ thuật;

20

- Thí sinh có thể xét tuyển theo Phương thức 1 (xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia) hoặc Phương thức 2 (xét tuyển điểm học bạ năm lớp 12).

- Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính như sau:

Đối với tất cả các ngành trình độ ĐH, các ngành đào tạo giáo viên trình độ CĐ:

+  Phương thức 1:

ĐXT = Tổng điểm thi THPT quốc gia 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng. (Ngành GD Mầm non, GD Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, SP Mỹ thuật: ĐXT = Tổng điểm thi THPT quốc gia trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm thi năng khiếu)

 + Phương thức 2:

ĐXT = Tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 12 của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng. (Ngành GD Mầm non, GD Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, SP Mỹ thuật: ĐXT = ổng điểm trung bình môn cả năm lớp 12 của 2 môn học trong tổ hợp xét tuyển+ Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm thi năng khiếu)

Đối với các ngành không thuộc khối ngành đào tạo giáo viên trình độ CĐ:

ĐXT = Điểm trung bình các môn học cả năm lớp 12  + (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)/3.

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, chỉ tiêu dành cho Phương thức 1  là 70% và Phương thức 2 là 30%; Các ngành khác chỉ tiêu dành cho Phương thức 1 là 50% và Phương thức 2  là 50%; Trong trường hợp số thí sinh đăng ký  Phương thức 1 (hoặc 2)  vượt chỉ tiêu, nhưng số thí sinh đăng ký ở Phương thức 2 (hoặc 1)  ít hơn chỉ tiêu, thì ngoài chỉ tiêu dành cho Phương thức 1 (hoặc 2)  sẽ lấy thêm số chỉ tiêu còn thừa ở Phương thức 2 (hoặc 1). 

7. Tổ chức tuyển sinh:         

- Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia (theo tổ hợp đã xác định) hoặc học bạ để đăng ký xét tuyển. Thời gian đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được Trường Đại học Phú Yên thông báo theo từng đợt xét tuyển.

- Dự thi năng khiếu đối với các ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật: 

+ Thời gian đăng ký dự thi năng khiếu: từ ngày 01/5/2019 đến ngày 30/6/2019. Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Phú Yên hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện. Để đăng ký dự thi năng khiếu thí sinh tải mẫu Phiếu đăng ký trên website của Trường Đại học Phú Yên tại địa chỉ: www.pyu.edu.vn.

+ Hồ sơ thi năng khiếu bao gồm: phiếu đăng ký dự thi (theo mẫu đính kèm của Trường Đại học Phú Yên); 2 tấm hình 3x4 (mới chụp trong vòng 3 tháng); 1 bản photo giấy CMND; 2 phong bì ghi rõ địa chỉ người nhận (địa chỉ của thí sinh).

+ Lệ phí thi năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ. 

+ Ngày thi năng khiếu:ngày 06 và 07/7/2019. Thí sinh có mặt tại Trường Đại học Phú Yên lúc 8 giờ 00 ngày 06/7/2019 để làm thủ tục và  dự thi.

+ Năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non (đại học, cao đẳng): thi Đọc diễn cảm và Hát.

+ Năng khiếu ngành Sư phạm Mỹ thuật (cao đẳng): thi Trang trí và Hình họa.

+ Năng khiếu ngành Sư phạm Âm nhạc (cao đẳng): thi Thẩm âm, Tiết tấu  và Hát.

+ Năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất (cao đẳng): kiểm tra Thể lực và Hình thái .   

8. Chính sách ưu tiên:         

Trường Đại học Phú Yên thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng, xét tuyển thẳng  như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.         

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/hồ sơ.        

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:       

- Trình độ đại học: từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng/ năm học/sinh viên.

- Trình độ cao đẳng: từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng/ năm học/sinh viên 

Bản quyền 2008 - 2019 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]