Đại học » TP.HCM

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019
*******

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

Ký hiệu trường: SPK

Địa chỉ: 01 Võ Văn Ngân, P. Linh Chiểu, Q. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh;

Điện thoại: 028.3722.5724; 028.3722.2764; 

Email: tuyensinh@hcmute.edu.vn; Website: tuyensinh.hcmute.edu.vn;

Facebook: https://www.facebook.com/tuyensinhspkttphcm;

 

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)

2. Phạm vi tuyển sinh:

- Phạm vi tuyển sinh trên cả nước.

- Phạm vi chi tiết trong phần 6.4. Phương thức xét tuyển cụ thể.

3. Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển dựa vào kết quả thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia: Phương án này áp dụng cho tất cả các ngành, các hệ đào tạo trừ 03 ngành: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ, Kiến trúc;
- Xét tuyển dựa vào điểm trung bình học bạ (TBHB) trong 5 học kỳ (trừ học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 7.0 trở lên: Phương án này áp dụng cho tối đa 40% chỉ tiêu tất cả các ngành hệ đào tạo chất lượng cao;
- Xét tuyển kết hợp kết quả thi THPT quốc gia và tổ chức thi riêng đối với các ngành nghệ thuật: Phương án này áp dụng cho 03 ngành: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ, Kiến trúc.
Ngoài các đối tượng được xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nhà trường cũng mở rộng ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng có năng lực, thu hút nhân tài với các chính sách rõ ràng hơn, cụ thể và hấp dẫn hơn:
- Diện thứ 1: Trường sử dụng tối đa 10% chỉ tiêu để ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 tại các trường chuyên, năng khiếu (tỉnh, quốc gia, đại học) có TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp môn xét tuyển từ 7.0 trở lên đối với các ngành đào tạo hệ đại trà và từ 6.5 trở lên đối với hệ đào tạo chất lượng cao (CLC).
- Diện thứ 2: Trường sử dụng tối đa 10% chỉ tiêu để ưu tiên xét tuyển thẳng tất cả các ngành của hệ đại trà và CLC cho các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 đạt điểm IELTS quốc tế từ 5.0 trở lên hoặc tương đương (* TOEFL, TOEFL iBT, TOEIC,...) và có điểm TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 6.0 trở lên.
- Diện thứ 3: Trường dành 10% chỉ tiêu 02 ngành "Sư phạm tiếng Anh" và "Ngôn ngữ Anh" để xét tuyển thẳng các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 đạt điểm IELTS quốc tế từ 6.0 trở lên hoặc tương đương và có điểm TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 6.0 trở lên.
- Diện thứ 4: Trường sử dụng tối đa 5% chỉ tiêu để ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 tại: 200 trường tốp đầu trong cả nước và các trường THPT có ký kết hợp tác về hướng nghiệp, tuyển sinh – đào tạo và nghiên cứu khoa học, có thư giới thiệu của Hiệu trưởng và có điểm TBHB trong 5 học kỳ (không tính học kỳ 2 lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 7.5 trở lên đối với các ngành đào tạo hệ đại trà và từ 7.0 trở lên đối với hệ CLC (Danh sách các trường đăng lên website: http://tuyensinh.hcmute.edu.vn).
- Diện thứ 5: Trường sử dụng tối đa 5% chỉ tiêu để ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 đạt điểm SAT (Scholastic Assessment Test) quốc tế từ 800 trở lên.
- Diện thứ 6: Trường dành 20 chỉ tiêu cho ngành "Robot và trí tuệ nhân tạo" (học hoàn toàn bằng tiếng Anh, miễn 100% học phí) để xét tuyển thẳng các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2019 đạt từ 24 điểm trở lên, ưu tiên học sinh các trường chuyên và có điểm IELTS quốc tế. 
(*) Bảng quy đổi tương đương công bố trên website nhà trường: http://tuyensinh.hcmute.edu.vn  ngành Ngôn ngữ Anh hoặc Sư phạm Tiếng Anh.
Thí sinh trúng tuyển nhập học có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2019 theo tổ hợp môn xét tuyển (khối A, A1) từ 24 điểm trở lên có quyền chọn lại các ngành cùng khối xét tuyển của trường sau học kỳ thứ nhất. 
Ngoài ra, để phù hợp với sự biến đổi nhanh chóng về ngành nghề, tất cả các sinh viên từ khóa 2019, sau 2 năm học nếu điểm trung bình tích lũy đạt trên 8.5 sẽ được phép chuyển ngành mong muốn trong cùng khối ngành. 
Đối với ngành Quản lý công nghiệp, Nhà trường tiến hành đào tạo chung với trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, các em sinh viên có thể học các môn học ở cả hai trường để hoàn thành chương trình đào tạo.
Từ khóa 2018, Nhà trường không được giao chỉ tiêu đào tạo Sư phạm kỹ thuật và chỉ triển khai đào tạo khi có đặt hàng từ Tổng cục dạy nghề. Trường hợp nhận được đặt hàng từ Tổng cục dạy nghề, thí sinh sau khi trúng tuyển vào trường có nguyện vọng sẽ làm thủ tục đăng ký và sẽ được xét tuyển dựa trên năng lực sư phạm của thí sinh để học các chương trình đào tạo Sư phạm kỹ thuật.
Ghi chú: Nhà trường chỉ xét tuyển học bạ đối với thí sinh là học sinh tốt nghiệp năm 2019 của các trường Trung học Phổ thông thuộc hệ thống Giáo dục Phổ thông (Mục 2 Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục).

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: 

TT

Ngành học

Mã ngành

Chỉ tiêu 2019

Theo KQ thi

THPT QG

Theo phương

thức khác

 

Các ngành đào tạo đại học

 

4.459

2.506

1

Sư phạm tiếng Anh (Đại trà)

7140231D

14

6

2

Thiết kế đồ họa (Đại trà)

7210403D

50

 

3

Thiết kế thời trang (Đại trà)

7210404D

50

 

4

Ngôn ngữ Anh (Đại trà)

7220201D

84

36

5

Quản trị Kinh doanh (liên kết Quốc tế do Anh Quốc cấp bằng)

7340101E

50

50

6

Kinh doanh Quốc tế (hệ Đại trà)

7340120D

56

24

7

Thương mại điện tử (Đại trà)

7340122D

70

30

8

Logistics và Tài chính Thương mại (Liên kết Quốc tế - Anh Quốc)

7340202E

50

50

9

Kế toán (Chất lượng cao tiếng Việt)

7340301C

54

36

10

Kế toán (Đại trà)

7340301D

56

24

11

Kế toán và Quản trị Tài chính (Liên kết Quốc tế - Anh Quốc)

7340303E

50

50

12

Công nghệ kỹ thuật máy tính (Chất lượng cao tiếng Anh)

7480108A

18

12

13

Công nghệ kỹ thuật máy tính (Chất lượng cao tiếng Việt)

7480108C

36

24

14

Công nghệ kỹ thuật máy tính (Đại trà)

7480108D

42

18

15

CN thông tin (Chất lượng cao tiếng Anh)

7480201A

36

24

16

CN thông tin (Chất lượng cao tiếng Việt)

7480201C

90

60

17

CN thông tin (Đại trà)

7480201D

126

54

18

Công nghệ Thông tin (liên kết Quốc tế do Hàn Quốc cấp bằng)

7480201K

50

50

19

Kỹ thuật dữ liệu (Đại trà)

7480203D

42

18

20

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510102A

18

12

21

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510102C

96

64

22

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Đại trà)

7510102D

105

45

23

Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (hệ Đại trà)

7510106D

35

15

24

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510201A

18

12

25

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510201C

78

52

26

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Đại trà)

7510201D

84

36

27

CN chế tạo máy (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510202A

18

12

28

CN chế tạo máy (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510202C

78

52

29

CN chế tạo máy (Đại trà)

7510202D

119

51

30

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510203A

36

24

31

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510203C

108

72

32

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Đại trà)

7510203D

98

42

33

Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510205A

36

24

34

Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510205C

120

80

35

Công nghệ kỹ thuật ô tô (Đại trà)

7510205D

140

60

36

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510206A

18

12

37

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510206C

54

36

38

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Đại trà)

7510206D

70

30

39

Năng lượng tái tạo (Đại trà)

7510208D

35

15

40

Robot và trí tuệ nhân tạo (hệ Đại trà)

7510209D

20

 

41

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510301A

36

24

42

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510301C

90

60

43

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Đại trà)

7510301D

126

54

44

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510302A

18

12

45

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510302C

78

52

46

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Đại trà)

7510302D

98

42

47

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao tiếng Anh)

7510303A

18

12

48

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510303C

54

36

49

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Đại trà)

7510303D

81

34

50

Công nghệ kỹ thuật Hóa học (Đại trà)

7510401D

63

27

51

Công nghệ vật liệu (Đại trà)

7510402D

42

18

52

Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510406C

36

24

53

Công nghệ kỹ thuật môi trường (Đại trà)

7510406D

42

18

54

Quản lý Công nghiệp (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)

7510601A

18

12

55

Quản lý công nghiệp (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510601C

72

48

56

Quản lý công nghiệp (Đại trà)

7510601D

84

36

57

Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng (Đại trà)

7510605D

70

30

58

Công nghệ kỹ thuật in (Chất lượng cao tiếng Việt)

7510801C

54

36

59

Công nghệ kỹ thuật in (Đại trà)

7510801D

42

18

60

Kỹ thuật Cơ khí (liên kết Quốc tế do Hàn Quốc cấp bằng)

7520103K

50

50

61

Kỹ thuật Cơ Điện tử (liên kết Quốc tế do Anh Quốc cấp bằng)

7520114E

50

50

62

Kỹ thuật Cơ Điện tử (liên kết Quốc tế do Hàn Quốc cấp bằng)

7520114K

50

50

63

KT công nghiệp (Đại trà)

7520117D

42

18

64

Kỹ thuật Điện – Điện tử (Liên kết Quốc tế - Anh Quốc)

7520202E

50

50

65

Kỹ thuật Điện – Điện tử (Liên kết Quốc tế - Hàn Quốc)

7520202K

50

50

66

Kỹ thuật y sinh (Điện tử YS) (Đại trà)

7520212D

42

18

67

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao tiếng Anh)

7540101A

18

12

68

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao tiếng Việt)

7540101C

54

36

69

Công nghệ thực phẩm (Đại trà)

7540101D

63

27

70

Công nghệ vật liệu dệt may (hệ Đại trà)

7540203D

35

15

71

Công nghệ may (hệ Chất lượng cao tiếng Việt)

7540204C

48

32

72

Công nghệ may (hệ Đại trà)

7540204D

49