Bản tin » Thi cử - Tuyển sinh

Nhiều điểm mới tuyển sinh ĐHQG TP.HCM năm 2015

14/10/2014

Tối 13-10, ĐHQG TP.HCM đã công bố phương thức tuyển sinh năm 2015 áp dụng cho tất cả các trường, khoa thành viên cũng như môn xét tuyển cho từng ngành của các đơn vị trực thuộc.

So với năm 2014, phương thức tuyển sinh năm 2015 của ĐHQG TP.HCM có nhiều thay đổi. Mặc sù tổ hợp 3 môn xét tuyển ở nhiều trường thành viên vẫn theo khối thi truyền thống nhưng có một số ngành xét tuyển thêm một số tổ hợp môn thi mới như toán, hóa, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếng Anh...

Phải có điểm THPT từ 6,5

Đây là năm đầu tiên ĐHQG TP.HCM áp dụng việc sơ tuyển dựa vào kết quả họa tập bậc THPT.

Theo đó, để nộp hồ sơ xét tuyển vào các trường thành viên ĐHQG TP.HCM, thí sinh phải có kết quả học tập trung bình các năm THPT (năm lớp 10, 11 và học kỳ 2 lớp 12) đạt từ 6,5 trở lên.

Sau khi qua vòng sơ tuyển này, thí sinh mới đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển chính thức dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia.  

ĐHQG TP.HCM chỉ xét tuyển thí sinh dự thi tại cụm do các trường ĐH tổ chức, không tuyển thí sinh dự thi tại các cụm địa phương.

Riêng về xét tuyển, ĐH Quốc gia TP.HCM sẽ nhận hồ sơ và xét tuyển nhiều đợt. Trong đó đợt 1 nhận hồ sơ từ 1 tuần sau khi bắt đầu đăng ký dự thi kỳ thi THPT quốc gia đến 2 tuần sau khi thí sinh hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia.

ĐH này chỉ xét tuyển các thí sinh dự thi tại các cụm thi THPT quốc gia do các trường ĐH tổ chức thi; thí sinh có hạnh kiểm đạt từ loại khá trở lên và có các điểm trung bình năm học lớp 10, năm học lớp 11 và điểm trung bình học kỳ 1 của lớp 12 đều từ 6,5 trở lên và phải có hạnh kiểm từ khá trở lên.

Về cách thức nộp hồ sơ, thí sinh đăng ký thông tin trực tiếp qua trang thông tin điện tử của trường hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh của trường.

ĐHQG TP.HCM xét tuyển làm nhiều đợt, Trong đó đợt 1 nhận hồ sơ từ 1 tuần sau khi bắt đầu đăng ký dự thi kỳ thi THPT quốc gia đến 2 tuần sau khi thí sinh hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia.

Khi có kết quả, trường sẽ xét từ cao xuống thấp (bao gồm điểm ưu tiên theo qui định). Điểm chuẩn là kết quả kỳ thi THPT quốc gia, không xét đến điểm trung bình THPT (chỉ là điểm sơ tuyển điều kiện đầu vào).

Trong trường hợp cần chọn giữa các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng  tiêu chí bổ sung là điểm trung bình 2 năm học lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 THPT.

Tùy theo điều kiện thực tế, sau khi xét tuyển đợt 1, các trường có thể xét tuyển bổ sung, mỗi đợt xét tuyển kéo dài 20 ngày.

Tuyển thẳng học sinh trường THPT xuất sắc

Kỳ thi tuyển sinh năm 2015, ĐHQG TP.HCM áp dụng việc tuyển thẳng học sinh 5 trường THPT trên cả nước có điểm thi ĐH cao nhất năm 2014.

Chỉ tiêu tuyển thẳng tuyển thẳng cho mỗi ngành/nhóm ngành bằng 5% chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm của ngành/nhóm ngành.

Điều kiện tiên quyết để xét tuyển thẳng là thí sinh phải tốt nghiệp THPT. Các điều kiện khác theo thứ tự ưu tiên gồm: là thành viên đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi quốc tế; đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia; học sinh có kết quả học tập tốt thuộc 5 trường THPT xuất sắc (kết quả học tập 5 học kỳ THPT, bài luận lý do xin xét tuyển vào ĐHQG TP.HCM và định hướng phát triển của bản thân, thư giới thiệu của giáo viên THPT).

Đặc biệt năm 2015, ĐHQG TP.HCM thí điểm xét tuyển học sinh 5 trường THPT có điểm thi cao nhất trong kỳ tuyển sinh năm 2014 (căn cứ trên điểm thi ĐH trung bình của thí sinh).

Kỳ thi tuyển sinh năm 2014, ĐHQG TP.HCM sẽ bổ sung một số tổ hợp các môn xét tuyển mới và bỏ việc nhân đôi hệ số ở một số ngành, trường. Trong đó, Trường ĐH Kinh tế - Luật sẽ bỏ việc nhân đôi hệ số của tất cả các ngành.

Về môn xét tuyển, tại Trường ĐH Bách khoa sẽ bổ sung thêm tổ hợp 3 môn xét tuyển mới là toán, hóa và tiếng Anh cho một số ngành.

Trong khi đó, tại Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, nhiều ngành sẽ không xét tuyển các môn thuộc khối A trước đây và  bổ sung thêm tổ hợp ngữ văn, toán và lịch sử. Đa số các ngành đều xét tuyển tổ hợp này bên cạnh các tổ hợp khác.

ĐHQG TP.HCM đưa ra nhiều tiêu chí sơ tuyển khác nhau nhưng để tránh xáo trộn quá trình học tập của học sinh, năm 2015 chỉ áp dụng ba tiêu chí là sơ tuyển kết quả học tập THPT, kết quả kỳ thi quốc gia và điểm ưu tiên nếu có.

Những năm sau, ĐHQG dự kiến sẽ áp dụng thêm các tiêu chí khác như: đánh giá năng lực học tập (kỳ thi THPT quốc gia hoặc các kỳ thi đánh gái năng lực được công nhận trên thế giới); khả năng tư duy, năng khiếu (thông qua bài thi đánh giá năng lực tư duy, đánh giá năng lực ngoại ngữ); năng lực hoạt động xã hội (kết quả thành tích tham goa hoạt động xã hội, thể thao…)

Nguồn: tuoitre.vn

Thông tin chi tiết các môn xét tuyển vào các trường thành viên ĐHQG TP.HCM:

Trường, Ngành
Mã ngành
Môn xét tuyển
TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA
 
 
Các ngành đào tạo đại học:
 
 
Kĩ thuật hệ thống công nghiệp
D510602
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kiến trúc
D580102
Toán (hệ số 2), Lý, Năng khiếu hoặc Toán (hệ số 2), Văn, Năng khiếu
Kĩ thuật trắc địa - bản đồ
D520503
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng
D510105
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Quản lí công nghiệp
D510601
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh hoặc Toán, Hóa, Tiếng Anh hoặc Toán, Ngữ văn, tiếng Anh
Kĩ thuật vật liệu
D520309
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh hoặc Toán, Hóa, Tiếng Anh
- Nhóm ngành dệt-may
 
 
Kĩ thuật dệt
D540201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Công nghệ may
D540204
Nhóm ngành cơ khí-cơ điện tử
 
 
Kĩ thuật cơ - điện tử
D520114
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật cơ khí
D520103
Kĩ thuật nhiệt
D520115
- Nhóm ngành kĩ thuật địa chất-dầu khí
 
 
Kĩ thuật địa chất
D520501
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật dầu khí
D520604
Nhóm ngành điện-điện tử
 
 
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật điện, điện tử
D520201
Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
D520216
Nhóm ngành kĩ thuật giao thông
 
 
Kĩ thuật hàng không
D520120
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Công nghệ kĩ thuật ô tô
D510205
Kĩ thuật tàu thủy
D520122
Nhóm ngành hóa - thực phẩm - sinh học
 
 
Công nghệ sinh học
D420201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật hoá học
D520301
Công nghệ thực phẩm
D540101
Nhóm ngành môi trường
 
 
Kĩ thuật môi trường
D520320
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Quản lí tài nguyên và môi trường
D850101
- Nhóm ngành máy tính và công nghệ thông tin
 
 
Khoa học máy tính
D480101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật máy tính
D520214
- Nhóm ngành vật lí kĩ thuật-cơ kĩ thuật
 
 
Vật lí kĩ thuật
D520401
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Cơ kĩ thuật
D520101
Nhóm ngành Xây dựng
 
 
Kĩ thuật công trình xây dựng
D580201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật xây dựng công trình giao thông
D580205
Kĩ thuật công trình biển
D580203
Kĩ thuật cơ sở hạ tầng
D580211
Kĩ thuật công trình thuỷ
D580202
Các ngành đào tạo cao đẳng:
 
 
Bảo dưỡng công nghiệp
C510505
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 
 
Các ngành đào tạo đại học:
 
 
Khoa học máy tính
D480101
 
 
 
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Truyền thông và mạng máy tính
D480102
Kĩ thuật phần mềm
D480103
Hệ thống thông tin
D480104
Kĩ thuật máy tính
D520214
Công nghệ thông tin
D480201
An toàn thông tin
D480299
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
 
 
Các ngành đào tạo đại học:
 
 
Kinh tế (Kinh tế học, Kinh tế và quản lí Công)
D310101
 
 
 
 
 
Toán - Lý - Hóa
hoặc Toán - Lý - Tiếng Anh
hoặc Toán - Tiếng Anh - Ngữ văn
Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại)
D310106
Tài chính - Ngân hàng
D340201
Kế toán
D340301
Kiểm toán
D340302
Hệ thống thông tin quản lí
D340405
Quản trị kinh doanh
D340101
Kinh doanh quốc tế
D340120
Luật kinh tế
D380107
Luật
D380101
Thương mại điện tử
D340199
Marketing
D340115
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
 
 
Các ngành đào tạo đại học do ĐHQT cấp bằng:
 
 
Công nghệ thông tin
D480201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Quản trị kinh doanh
D340101
Toán - Lý – Hóa hoặc Toán - Lý - Tiếng Anh hoặc Toán - Tiếng Anh - Ngữ văn
Công nghệ sinh học
D420201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Kĩ thuật hệ thống công nghiệp
D510602
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Kĩ thuật y sinh
D520212
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Quản lí nguồn lợi thủy sản
D620305
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, Hóa, Sinh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Công nghệ thực phẩm
D540101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, Hóa, Sinh
Tài chính - Ngân hàng
D340201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Kĩ thuật xây dựng
D580208
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Toán ứng dụng
D460112
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Hoá học
D440112
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, Sinh, Hóa
Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa
D520216
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Logistics và Quản lí chuỗi cung ứng
D510605
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Các ngành đào tạo liên kết với ĐH nước ngoài:
 
 
1.Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH Nottingham (UK):
 
 
Công nghệ thông tin
D480201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh
D340101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Công nghệ sinh học
D420201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn hoặc Toán, Sinh, Hóa
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
2. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH West England (UK):
 
 
Công nghệ thông tin
D480201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Quản trị kinh doanh
D340101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Công nghệ sinh học
D420201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn hoặc Toán, Sinh, Hóa
3. Chương trình liên kết cấp bằng của Auckland University of Technology (New Zealand):
 
 
Quản trị kinh doanh
D340101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
4. Chương trình liên kết cấp bằng của University of Auckland (New Zealand):
 
 
Kĩ thuật máy tính
D520214
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Kĩ thuật phần mềm
D480103
5. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH New South Wales (Australia):
 
 
Quản trị kinh doanh
D340101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Khoa học máy tính
D480101
6. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH Rutgers, New Jersey:
 
 
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật máy tính
D520214
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật hệ thống công nghiệp
D510602
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
7. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH SUNY Binghamton (USA):
 
 
Kĩ thuật máy tính
D520214
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật hệ thống công nghiệp
D510602
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
8. Chương trình liên kết cấp bằng của AIT (Thái Lan):
 
 
Công nghệ thông tin
D480201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật điện, điện tử
D520201
Kĩ thuật cơ - điện tử
D520114
9. Chương trình liên kết cấp bằng của trường ĐH Houston (USA):
 
 
Quản trị kinh doanh
D340101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh hoặc Toán, tiếng Anh, Ngữ văn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 
 
Các ngành đào tạo đại học:
 
 
Toán học
D460101
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Vật lí học
D440102
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật hạt nhân
D520402
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Kĩ thuật điện tử, truyền thông
D520207
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Công nghệ thông tin
D480201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
Hóa học
D440112
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
Địa chất học
D440201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
 Khoa học môi trường
D440301
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
Công nghệ kĩ thuật môi trường
D510406
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
Khoa học vật liệu
D430122
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
Sinh học
D420101
Toán, Sin, Hóa
Hải dương học
D440228
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
Công nghệ sinh học
D420201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Sinh, Hóa
Các ngành đào tạo cao đẳng:
 
 
Công nghệ thông tin
C480201
Toán, Lý, Hóa hoặc Toán, Lý, Tiếng Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
 
 
Các ngành đào tạo đại học:
 
 
Văn học (môn văn hệ số 2)
D220330
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Ngôn ngữ học (môn văn hệ số 2)
D220320
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Báo chí
D320101
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Lịch sử (môn lịch sử hệ số 2)
D220310
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Nhân học
D310302
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Triết học
D220301
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh hoặc Toán, Lý, tiếng Anh
Địa lí học (môn địa nhân 2)
D310501
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh hoặc Toán, Lý, tiếng Anh hoặc Toán, Sinh, Hóa
Xã hội học
D310301
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Thông tin học
D320201
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Đông phương học
D220213
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Trung
Giáo dục học
D140101
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Lưu trữ học
D320303
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Văn hoá học
D220340
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Công tác xã hội
D760101
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Tâm lý học
D310401
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh hoặc Toán, Sinh, Hóa
Quy hoạch vùng và đô thị
D580105
Toán, Lý, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
D340103
Ngữ văn, Sử, địa, hoặc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếngAnh
Nhật Bản học (tiếng Nhật hệ số 2)
D220216
Ngữ văn, Toán, tiếng Nhật hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Anh
Hàn Quốc học
D220217
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Sử, tiếng Anh
Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2)
D220201
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh
Ngôn ngữ Nga (tiếng Anh, Nga hệ số 2)
D220202
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Nga
Ngôn ngữ Pháp (tiếng Anh, Pháp hệ số 2)
D220203
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Pháp
Ngôn ngữ Trung Quốc (tiếng Anh, Trung hệ số 2)
D220204
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Trung
Ngôn ngữ Đức (tiếng Anh, Đức hệ số 2)
D220205
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Đức
Quan hệ quốc tế
D310206
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ Văn, Sử, tiếng Anh
Ngôn ngữ Tây Ban Nha (tiếng Anh, Pháp, Đức hệ số 2)
D220206
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Đức hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Pháp
Ngôn ngữ Italia (tiếng Anh, Pháp, Đức hệ số 2)
D220208
Ngữ văn, Toán, tiếng Anh hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Đức hoặc Ngữ văn, Toán, tiếng Pháp
KHOA Y
 
 
Y đa khoa
D720101
Toán, Sinh, Hóa

 

Bản quyền 2008 - 2020 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]