Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

Ký hiệu: DCD

Địa chỉ: Đường Nguyễn Khuyến, KP5, phường Trảng Dài, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 061.3996 473

Website: dntu.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh:

Người đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải 
học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đối tượng ưu tiên và tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Phạm vi tuyển sinh:

Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển;

Năm 2017, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai lựa chọn và quyết định phương thức tuyển sinh là xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia và phương thức xét tuyển theo học bạ Lớp 12 trung học phổ thông cho tất cả các ngành đào tạo bậc đại học chính quy với các tổ hợp môn tương ứng. 

Trường dành 40% chỉ tiêu tuyển sinh theo kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia và 60% cho hình thức xét tuyển theo học bạ.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Xem bảng ở mục 6

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

- Đối với xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT, ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với xét tuyển kết quả học bạ Lớp 12 THPT, điểm trung bình của từng môn học trong tổ hợp các môn dùng để xét tuyển hoặc điểm trung bình chung của các môn học dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 6,0 (theo thang điểm 10).

b) Điều kiện để được xét tuyển

+ Đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

+ Trường sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ; điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển sinh;

+ Điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực thực hiện theo quy định (nếu có)

- Điểm trúng tuyển cho cả phương thức xét tuyển theo kết qủa thi THPT quốc gia và phương thức xét tuyển theo học bạ Lớp 12 THPT được xác định theo ngành, xét điểm từ cao đến thấp cho đến hết chỉ tiêu. Trường hợp có nhiều thí sinh đạt cùng mức điểm trúng tuyển thì sẽ xét điều kiện ưu tiên theo nguyên tắc xét ưu tiên điểm môn Toán, Văn trong tổ hợp môn xét;

- Đối với xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia trường hợp tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có môn không đăng ký thi trong kỳ thi THPT thì xét điểm của môn tương ứng Lớp 12 theo học bạ THPT.

- Điểm trúng tuyển (ĐTT) = (Tổng điểm 3 môn xét tuyển) + Điểm UT (nếu có)

- Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ví dụ:

Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia:

- Điểm xét trúng tuyển (khối A00) = Điểm môn Toán + Điểm môn Lý + Điểm môn Hóa + Điểm ưu tiên (nếu có).

- Điểm xét trúng tuyển (khối A01) = Điểm môn Toán + Điểm môn Văn + Điểm môn Anh + Điểm ưu tiên (nếu có).

Xét tuyển theo kết quả học bạ Lớp 12 THPT:

- Điểm xét trúng tuyển (khối A00) = Điểm môn Toán Lớp 12+ Điểm môn Lý Lớp 12 + Điểm môn Hóa Lớp 12+ Điểm ưu tiên (nếu có).

- Điểm xét trúng tuyển (khối A01) = Điểm môn Toán Lớp 12 + Điểm môn Lý Lớp 12 + Điểm môn Anh Lớp 12 + Điểm ưu tiên (nếu có).

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

Ngành học

Mã ngành

Môn xét tuyển

(tổ hợp môn theo khối)

Chỉ tiêu, xét theo

KQ thi THTPQG

Học bạ THPT

1. Xét nghiệm y học

52720332

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Anh (D07)

 

60

 

90

2. Công nghệ sinh học

52420201

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Anh (D07)

- Toán,  Địa, Anh (D10)

 

20

 

30

3. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

+ Công nghệ kỹ thuật điện

+ Công nghệ kỹ thuật điện tử

52510301

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Anh (A01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn,  Địa (C04)

 

80

 

120

4. Công nghệ kỹ thuật ô tô

52510205

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Anh (A01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn,  Địa (C04)

 

44

 

66

5. Công nghệ chế tạo máy

+ Công nghệ chế tạo máy

+ Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

52510202

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Anh (A01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn,  Địa (C04)

 

56

 

84

6. Công nghệ thông tin

+ Công nghệ phần mềm

+ Mạng máy tính

52480201

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Anh (A01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn,  Địa (C04)

 

68

 

102

7. Công nghệ kỹ thuật xây dựng

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp

+ Xây dựng cầu đường

52510103

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Anh (A01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn,  Địa (C04)

 

40

 

60

8. Công nghệ kỹ thuật hóa học

+ Công nghệ hóa dầu

+ Công nghệ hóa vô cơ

+ Công nghệ hóa và Polymer

52510401

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Anh (D07)

 

40

 

60

9. Công nghệ thực phẩm

52540102

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Anh (D07)

 

44

 

66

10. Công nghệ kỹ thuật môi trường

52510406

- Toán, Hóa, Sinh (B00)

- Toán, Lý, Hóa (A00)

- Toán, Lý, Sinh (A02)

- Toán, Hóa, Anh (D07)

 

40

 

60

11. Kế toán

52340301

- Toán, Văn, Anh (D01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn, Địa (C04)

- Toán, Văn, GDCD (C14)

 

96

 

144

12. Tài chính - Ngân hàng

+ Tài chính ngân hàng

+ Tài chính doanh nghiệp

52340201

- Toán, Văn, Anh (D01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Toán, Văn, Địa (C04)

- Toán, Văn, GDCD (C14)

 

58

 

84

13. Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

+ Quản trị kinh doanh – dịch vụ

+ Quản trị nhà hàng khách sạn

+ Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

52340103

- Toán, Văn, Anh (D01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Văn, Anh, KHTN (D72)

- Toán, Anh, KHXH (D96)

 

92

 

138

14. Ngôn ngữ Anh

52220201

- Toán, Văn, Anh (D01)

- Văn, Anh, KHTN (D72)

- Văn, Anh, KHXH (D78)

- Toán, Anh, KHTN (D90)

 

80

 

120

15. Quản lý kinh tế

 

52340410

- Toán, Văn, Anh (D01)

- Toán, Văn, Lý (C01)

- Văn, Anh, KHTN (D72)

- Toán, Anh, KHXH (D96)

 

16

 

24

Không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển.

* Các điều kiện phụ trong xét tuyển:

Trong trường hợp có nhiều thí sinh trúng tuyển hơn chỉ tiêu của chuyên ngành hoặc ngành theo quy định, thì sử dụng tiêu chí phụ như sau:

- Xét trúng tuyển theo kết quả môn toán/môn văn (trong tổ hợp môn xét tuyển) từ cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu (1).

- Trường hợp có nhiều thí sinh trúng tuyển hơn chỉ tiêu của chuyên ngành hoặc ngành theo quy định sau khi đã xét thêm điều kiện phụ (1), thì xét trúng tuyển theo kết quả môn tiếng Anh (trong tổ hợp môn xét tuyển hoặc kết quả môn tiếng Anh Lớp 12 nếu tổ hợp môn xét tuyển không có môn tiếng Anh) từ cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu

7. Tổ chức tuyển sinh:

- Trường tổ chức nhiều đợt xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh chính quy trình độ đại học; trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được công bố trên website của trường.

- Điểm nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1.

a) Hình thức nhận đăng ký xét tuyển đợt 1 và các đợt bổ sung

- Đăng ký trực tuyến;

- Gửi qua đường bưu điện;

- Đăng ký trực tiếp tại trường.

b) Thời gian xét tuyển và lịch nhận hồ sơ của Trường dự kiến như sau:

Lịch xét tuyển đợt 1:

+ Nhận đăng ký xét tuyển: Từ ngày 24/7/2017 đến 09/08/2017

+ Hoàn thiện hồ sơ xong trước 10/08/2017 (đối với các thí sinh đăng ký nhưng chưa nộp đủ các giấy tờ như quy định trên).

+ Xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển trước ngày 25/08/2017

+ Nhập học đợt 1: Ngày 05/09/2017 (thông báo cụ thể nếu có thay đổi)

Lịch xét tuyển đợt 2:

+ Nhận đăng ký xét tuyển: Từ ngày 25/08/2017 đến 04/09/2017

+ Xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển trước ngày 20/09/2017

+ Nhập học đợt 2: Ngày 05/10/2017 (thông báo cụ thể nếu có thay đổi)

Lịch xét tuyển đợt 3:

+ Nếu chưa tuyển đủ chỉ tiêu phân bổ cho phương thức tuyển sinh riêng thì các đợt tuyển bổ sung tiếp theo sẽ thực hiện sau ít nhất 15 ngày kể từ khi bắt đầu xét tuyển;

+ Đối với thí sinh tốt nghiệp các năm trước nhận hồ sơ xét tuyển theo học bạ từ tháng 05 năm 2017.

Trường hợp có thay đổi về thời gian xét tuyển (từng đợt), Nhà trường sẽ thông báo trước 10 ngày trên Website DNTU.

c)  Địa điểm đăng ký xét tuyển:

+ Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Đường Nguyễn Khuyến, P. Trảng Dài, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

ĐT: 061 3996473                 Fax: 061 3996915

+ Trung tâm Tuyển sinh, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Website: http://dntu.edu.vn; E-mail: tuyensinh@dntu.edu.vn

ĐT: 061 261 2241 - 061 399 8285           

Hotline: 098 639 77 33

d) Gọi thí sinh nhập học

Thí sinh tiến hành hoàn tất thủ tục nhập nhập học theo thời hạn ghi trong giấy triệu tập trúng tuyển;

Hồ sơ nhập học gồm:

- Bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây:

+ Học bạ;

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp trung học đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước;

+ Giấy khai sinh;

+ Các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT (nếu có);

+ 02 chứng minh nhân dân

- Giấy triệu tập trúng tuyển

- 04 tấm hình màu 3x4 (chụp không quá 06 tháng)

đ) Địa điểm nhập học: Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Đường Nguyễn Khuyến, P. Trảng Dài, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

ĐT: 061 3996473, Fax: 061 3996915

Trung tâm Tuyển sinh, Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

Website: http://dntu.edu.vn; E-mail: tuyensinh@dntu.edu.vn

ĐT: 061 261 2241 - 061 399 8285           

Hotline: 098 639 77 33

8. Chính sách ưu tiên:

Việc xét tuyển thẳng và áp dụng các chính sách ưu tiên thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Quy chế Tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo quy định hiện hành của Nhà nước

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

- Học phí: 450.000 đ/01 tín chỉ; đối với khối ngành khoa học sức khỏe là 550.000đ/01 tín chỉ, tương đương từ 16 triệu đồng đến 17,5 triệu đồng 01 năm học. Một năm có 03 học kỳ, tương ứng với 03 kỳ đóng học phí.

- Mức tăng học phí hàng năm dự kiến từ 10% đến 15% tùy tình hình hoạt động thực tế của Nhà trường (năm học 2017 – 2018, Nhà trường chủ trương không tăng học phí).

 

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]