Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Trà Vinh

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019
*******

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

Ký hiệu: DVT

Địa chỉ: 126, Nguyễn Thiện Thành, Khóm 4, Phường 5, Tp.Trà Vinh

Điện thoại: 0294.3.855.246

Website: www.tvu.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh: Người tham gia dự tuyển phải là người thuộc một trong những đối tượng sau: 
a. Người đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.
b. Người đã tham gia dự thi năng khiếu, nếu đăng ký dự tuyển (ĐKDT) vào các ngành có môn năng khiếu.
c. Người có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng đăng ký tuyển sinh liên thông lên trình độ đại học, được dự tuyển sinh cùng với thí sinh tốt nghiệp THPT ở kỳ tuyển sinh vào đại học của trường. 
Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định. 
d. Người có bằng tốt nghiệp đại học đăng ký tuyển sinh vào một ngành mới so với ngành đã học. 
e. Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại nước đang cư trú. 
f. Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng tại Việt Nam, có ngành đã học phù hợp với ngành tham gia xét tuyển, đăng ký dự tuyển lên trình độ đại học. 
g. Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp một chương trình đào tạo của trường Đại học Trà Vinh. 
h. Thí sinh thoả các chính sách ưu tiên được quy định trong Đề án áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo công nghệ thông tin giai đoạn 2017 - 2020 của trường Đại học Trà Vinh: tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp hoặc tương đương trở lên và tốt nghiệp các chương trình đào tạo về lĩnh vực công nghệ thông tin trong nước và quốc tế.
i. Người tham gia xét tuyển có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: nhà trường sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

2. Phạm vi tuyển sinh: Trường Đại học Trà Vinh tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.

3. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển; Xét tuyển; Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;

3.1 Đại học chính quy
a. Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia: 
Trường xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, xét theo tổ hợp môn của từng ngành. 
b. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT: 
Trường sử dụng điểm trung bình chung (điểm tổng kết) năm học lớp 12 của từng môn học trong tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển ở các ngành đại học, cao đẳng của trường nhưng không áp dụng xét tuyển đối với các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và các ngành thuộc nhóm ngành sư phạm. 
Đối với thí sinh là người nước ngoài: 
• Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại nước đang cư trú: xét tuyển kết quả học tập THPT, kết quả kiểm tra kiến thức, năng lực Tiếng Việt hoặc hoàn thành chương trình dự bị Tiếng Việt do trường tổ chức. 
• Trường hợp thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị Tiếng Việt và tốt nghiệp một chương trình đào tạo tại trường Đại học Trà Vinh: xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT. 
Thí sinh được đăng ký 01 bộ hồ sơ xét tuyển vào 2 ngành (hoặc cùng ngành xét tuyển nhưng có tổ hợp môn khác nhau) của trường và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. 
c. Phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu: 
Phương thức này áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, Quản lý thể dục thể thao, Âm nhạc học ở cả hai bậc đại học và cao đẳng. Thí sinh tham gia xét tuyển phải dự thi các môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển. Đối với các môn văn hóa trong tổ hợp môn của những ngành này, thí sinh có thể lựa chọn việc sử dụng kết quả thi THPT quốc gia hay kết quả học tập THPT. Lưu ý: Trường chỉ sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường tổ chức. 
3.2 Liên thông chính quy
a. Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia: 
Trường sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc năm 2019 của ba môn trong tổ hợp môn để xét tuyển. 
b. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khoá: 
Áp dụng đối với các trường hợp sau: 
• Thí sinh tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng có ngành tốt nghiệp phù hợp với ngành xét tuyển. Phương thức này không áp dụng đối với các ngành Y khoa, Dược học. 
• Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tại Việt Nam.
• Xét tuyển theo Đề án áp dụng cơ chế đặc thù trong lĩnh vực công nghệ thông tin giai đoạn 2017 – 2020. 
3.3 Văn bằng đại học thứ hai hệ chính quy
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khoá của bằng đại học thứ nhất

4. Chỉ tiêu tuyển sinh:

TT

Ngành học

Mã ngành

Theo KQ thi

THPT QG

Theo phương

thức khác

 

Các ngành đào tạo đại học

 

3.925

3.225

1

CĐ Giáo dục mầm non

5140201

50

 

2

Giáo dục Mầm non

7140201

50

 

3

Giáo dục Tiểu học

7140202

50

 

4

Sư phạm Ngữ văn

7140217

50

 

5

Sư phạm Tiếng Khmer

7140226

50

 

6

Âm nhạc học

7210201

15

15

7

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

7210210

15

15

8

Ngôn ngữ Khmer

7220106

75

75

9

Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam

7220112

50

50

10

Ngôn ngữ Anh

7220201

125

125

11

Ngôn ngữ Pháp

7220203

20

20

12

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

20

20

13

Văn hoá học

7229040

50

50

14

Kinh tế

7310101

125

125

15

Chính trị học

7310201

40

40

16

Quản lý nhà nước

7310205

50

50

17

Quản trị kinh doanh

7340101

150

150

18

Thương mại điện tử

7340122

100

100

19

Tài chính – Ngân hàng

7340201

100

100

20

Kế toán

7340301

200

200

21

Hệ thống thông tin quản lý

7340405

100

100

22

Quản trị văn phòng

7340406

150

150

23

Luật

7380101

200

200

24

Công nghệ sinh học

7420201

35

35

25

Khoa học vật liệu

7440122

25

25

26

Toán ứng dụng

7460112

25

25

27

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

7480102

100

100

28

Công nghệ thông tin

7480201

100

100

29

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

7510102

50

50

30

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

7510201

100

100

31

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

25

25

32

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

75

75

33

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7510303

40

40

34

Công nghệ kỹ thuật hoá học

7510401

50

50

35

Quản lý công nghiệp

7510601

20

20

36

Kỹ thuật cơ khí động lực

7520116

25

25

37

Kỹ thuật môi trường

7520320

50

50

38

Công nghệ thực phẩm

7540101

50

50

39

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

40

40

40

Nông nghiệp

7620101

50

50

41

Chăn nuôi

7620105

75

75

42

Nuôi trồng thuỷ sản

7620301

50

50

43

Thú y

7640101

75

75

44

Y khoa

7720101

250

 

45

Y học dự phòng

7720110

50

50

46

Dược học

7720201

150

 

47

Hoá dược

7720203

30

30

48

Điều dưỡng

7720301

60

60

49

Dinh dưỡng

7720401

35

35

50

Răng - Hàm - Mặt

7720501

50

 

51

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

30

30

52

Kỹ thuật hình ảnh y học

7720602

30

30

53

Kỹ thuật phục hồi chức năng

7720603

50

50

54

Y tế công cộng

7720701

50

50

55

Công tác xã hội

7760101

25

25

56

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

100

100

57

Quản trị khách sạn

7810201

50

50

58

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

45

45

59

Quản lý thể dục thể thao

7810301

25

25

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:           

a. Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia:

 - Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định:

+ Các ngành sư phạm: Sư phạm Ngữ văn, Giáo dục mầm non, Giáo dục tiểu học, Sư phạm tiếng Khmer.

+ Các ngành lĩnh vực sức khoẻ có cấp chứng chỉ hành nghề: Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học dự phòng, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Dinh dưỡng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng.

 - Ngưỡng đảm bảo chất lượng do trường xác định: các ngành còn lại. Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (không có môn nào đạt từ 1.0 trở xuống) cộng với điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực đạt mức điểm xét tuyển (mức điểm nhận hồ sơ) của trường trở lên. Mức điểm này được trường công bố trên trang thông tin điện tử của trường (tuyensinh.tvu.edu.vn) và cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau khi thí sinh có kết quả của kỳ thi THPT quốc gia.   

b. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT:

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được áp dụng như sau:

+ Các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trình độ đại học (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng, Dinh dưỡng, Y tế công cộng): thí sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp lại khá trở lên.

+ Các ngành còn lại: xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp lại trung bình trở lên.

+ Thí sinh là người nước ngài: tốt nghiệp THPT có xếp lại học lực lớp 12, thi tốt nghiệp từ trung bình trở lên.

c. Phối hợp giữa xét tuyển với thi tuyển:

- Áp dụng đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên (gọi chung là THPT) có nguyện vọng dự tuyển vào ngành có môn năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

+ Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả của kỳ thi THPT quốc gia: ngưỡng đảm bả chất lượng đầu vào được áp dụng theo Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia.

+ Đối với thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả học tập THPT: ngưỡng đảm bả chất lượng đầu vào được áp dụng theo Xét tuyển dựa và kết quả học tập THPT.

d. Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khoá:

- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được áp dụng như sau:

+ Các ngành thuộc lĩnh vực sư phạm (Giá dục mầm non, Sư phạm ngữ văn) thí sinh có điểm trung bình tàn khoá đạt từ 8.0 (tính the thang điểm 10) hoặc 3.2 (tính the thang điểm 4) trở lên.

+ Các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trình độ đại học (Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học): thí sinh có điểm trung bình tàn khoá đạt từ 6.5 (tính the thang điểm 10) hoặc 2.5 (tính the thang điểm 4) trở lên.

+ Các ngành còn lại: thí sinh có điểm trung bình tàn khoá đạt từ 5,0 trở lên (tính the thang điểm 10) hoặc 2,0trở lên (tính the thang điểm 4).          

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: 

6.1. Thông tin ngành, mã trường, mã ngành, tổ hợp môn:

Mã trường: DVT.

a. Thông tin dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT xét tuyển Đại học chính quy:

TT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu 2019

Theo KQ thi THPT QG

Theo KQ học tập THPT

1

5140201

CĐ Giáo dục mầm non

M00, M01, M02

Theo chỉ tiêu Bộ GD

 

2

7140201

ĐH Giáo dục mầm non

M00, M01, M02

Theo chỉ tiêu Bộ GD

 

3

7140217

ĐH Sư phạm Ngữ văn

C00, D14

Theo chỉ tiêu Bộ GD

 

4

7140226

ĐH Sư phạm Tiếng Khmer

C00, C20, D14, D15

Theo chỉ tiêu Bộ GD

 

5

7140202

ĐH Giáo dục tiểu học

A00, A01, D90, D84

Theo chỉ tiêu Bộ GD

 

6

7210210

ĐH Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

N00

15

15

7

7210201

ĐH Âm nhạc học

N00

15

15

8

7340101

ĐH Quản trị kinh doanh

A00, A01, C01, D01

150

150

9

7340122

ĐH Thương mại điện tử

A00, A01, C01, D01

100

100

10

7340201

ĐH Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, C01, D01

100

100

11

7340301

ĐH Kế toán

A00, A01, C01, D01

200

200

12

7340405

ĐH Hệ thống thông tin quản lý

A00, A01, C01, D01

100

100

13

7340406

ĐH Quản trị văn phòng

C00, C04, D01, D14

150

150

14

7380101

ĐH Luật

A00, A01, C00, D01

200

200

15

7420201

ĐH Công nghệ sinh học

A00, B00, D08, D90

35

35

16

7440122

ĐH Khoa học vật liệu

A00, A01, A02, B00

25

25

17

7510601

ĐH Quản lý công nghiệp

A00, A01, C01, D07

20

20

18

7460112

ĐH Toán Ứng dụng

A00, A01, D90

25

25

19

7480102

ĐH Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00, A01, C01, D07