Đại học » Miền Nam

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

-

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019
*******

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU

Mã trường:: BVU

Các cơ sở của Trường:

+ Cơ sở 1: 80 Trương Công Định, phường 3, Vũng Tàu

+ Cơ sở 2: 01 Trương Văn Bang, phường 7, Vũng Tàu

+ Cở sở 3: 951 Bình Giã, phường 10, Vũng Tàu, Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điện thoại: 0254.730 5456

Website: bvu.edu.vn.

 

1. Đối tượng tuyển sinh

a) Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia:

- Thí sinh dự thi THPT quốc gia năm 2019, được xét công nhận tốt nghiệp THPT (có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời).

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT, dự thi THPT quốc gia năm 2019 để xét tuyển ĐH.

b) Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT:

- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT trước năm 2019.

- Thí sinh tốt nghiệp năm 2019 chưa có bằng tốt nghiệp THPT được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) nhưng sau đó phải nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong thời hạn nhận hồ sơ theo từng đợt xét tuyển.

c) Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh:

Xét tuyển vào tất cả các ngành đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT (thí sinh tốt nghiệp năm 2019 chưa có bằng tốt nghiệp THPT được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) nhưng sau đó phải nộp bổ sung Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong thời hạn nhận hồ sơ theo từng đợt xét tuyển).

* Đồng thời, BVU tuyển thẳng trong các trường hợp sau:

- Đảm bảo các tiêu chí theo quy định của Quy chế tuyển sinh năm 2019 (theo hướng dẫn đính kèm).

- Thí sinh các trường THPT chuyên trên cả nước.

- Thí sinh tốt nghiệp các chương trình THPT nước ngoài.

2. Phạm vi tuyển sinh: Cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển theo 3 phương thức.

a) Theo kết quả thi THPT quốc gia: 30-75% chỉ tiêu cho tất cả các ngành.

b) Theo kết quả học bạ THPT: 20-60% chỉ tiêu cho tất cả các ngành.

c) Theo kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM, tuyển thẳng: 5-10%

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: 2.000

 

TT

 

Tên ngành/ chuyên ngành

 Mã ngành

 

Chỉ tiêu

 

 

 

THPT QG

(60%)

Học bạ THPT

(30%)

ĐGNL ĐHQG TpHCM

(10%)

Tổng

I

KHỐI NGÀNH V

 

570

285

95

950

1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, 3 chuyên ngành:

- Điện công nghiệp và dân dụng

- Điện tử công nghiệp;

- Điều khiển và tự động hoá

7510301

90

45

15

150

2

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, 3 chuyên ngành:

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế nội thất

- Kinh tế xây dựng

7510102

60

30

10

100

3

Công nghệ kỹ thuật cơ khí, 4 chuyên ngành:

- Cơ điện tử    - Cơ khí chế tạo máy

- Cơ khí ô tô   - Cơ khí tàu thủy

7510201

90

45

15

150

4

Công nghệ thông tin, 3 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- An ninh mạng

- Lập trình ứng dụng di động và game

7480201

90

45

15

150

5

Công nghệ kỹ thuật hoá học,

 4 chuyên ngành:

- Công nghệ hoá dầu

- Công nghệ môi trường

- Hoá dược - Hóa mỹ phẩm

- Công nghệ hóa hữu cơ

7510401

90

45

15

150

6

Công nghệ thực phẩm, 3 chuyên ngành:

- Công nghệ thực phẩm

- Quản lý chất lượng thực phẩm

- Nông nghiệp công nghệ cao

7540101

60

30

10

100

7

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, 5 chuyên ngành

- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

- Quản lý chuỗi cung ứng công nghiệp

- Xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế

- Quản lý giao nhận và vận tải quốc tế

- Tổ chức quản lý và khai thác cảng

7510605

90

45

15

150

II

KHỐI NGÀNH III

 

240

120

40

400

8

Kế toán, 2 chuyên ngành: 

- Kế toán kiểm toán

- Kế toán tài chính

7340301

90

45

15

150

9

Quản trị kinh doanh, 6 chuyên ngành:

- Quản trị doanh nghiệp

- Quản trị Du lịch-Nhà hàng-Khách sạn

- Quản trị kinh doanh quốc tế

- Quản trị - Luật

- Quản trị Marketing và Tổ chức sự kiện

- Quản trị Tài chính - Ngân hàng

7340101

150

75

25

250

III

KHỐI NGÀNH VII

 

390

195

65

650

10

Đông phương học, 7 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Nhật Bản

- Ngôn ngữ Hàn Quốc

- Ngôn ngữ Trung Quốc

- Ngôn ngữ Thái Lan (Đông Nam Á học)*

- Văn hoá du lịch

- Văn hóa truyền thông*

- Thời trang

7310608

120

60

20

200

11

Ngôn ngữ Anh, 3 chuyên ngành:

-  Tiếng Anh thương mại

-  Tiếng Anh du lịch

- Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

7220201

120

60

20

200

12

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, 4 chuyên ngành

- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Hướng dẫn du lịch và quản trị lữ hành

- Quản trị Nhà hàng-Khách sạn

- Quản trị doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ

7810103

90

45

15

150

13

Quản trị khách sạn*, 4 chuyên ngành

- Quản trị Nhà hàng-Khách sạn

- Quản trị doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ

- Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống*

- Văn hóa ẩm thực và kỹ thuật chế biến món ăn*

7810201

60

30

10

100

 

TỔNG

 

1200

600

200

2000

*: Những ngành/chuyên ngành bắt đầu tuyển sinh từ năm 2019.

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT)

a) Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia

Trường sẽ công bố mức điểm để nhận hồ xét tuyển vào ĐH sau khi có kết quả thi THPT quốc gia.

b) Xét tuyển theo học bạ THPT

Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: có điểm trung bình chung 3 môn tương ứng với tổ hợp môn xét tuyển thuộc 2 trong 3 học kỳ của lớp 12 và học kì 2 lớp 11 theo học bạ THPT phải đạt từ 16.5 trở lên.

c) Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM, tuyển thẳng

Điều kiện: Tốt nghiệp THPT, tham gia thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM, hoặc đảm bảo các điều kiện tuyển thẳng theo quy định (thí sinh trường chuyên, thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài…).

6. Các thông tin cần thiết để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 và được làm tròn đến hai chữ số thập phân cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1.0; giữa hai khu vực kế tiếp là 0.25 điểm.

- Điểm các môn thi đều không nhân hệ số.

- Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

- Điểm trúng tuyển vào mỗi ngành sẽ được xét từ thí sinh có điểm xét tuyển lớn nhất trở xuống không phân biệt nguyện vọng, tổ hợp xét tuyển cho đến hết chỉ tiêu của mỗi ngành.

- Nếu thí sinh đã trúng tuyển 1 nguyện vọng, sẽ không được xét tuyển nguyện vọng tiếp theo.

- Điểm của thí sinh có giá trị như nhau khi xét tuyển các nguyện vọng.

- Không hạn chế số nguyện vọng xét tuyển vào BVU.

- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ sau đây:

+ Có điểm môn Toán cao hơn khi xét tuyển vào các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ thông tin.

+ Có điểm môn Hoá học cao hơn khi xét tuyển vào ngành Công nghệ kỹ thuật hoá học.

+ Có điểm môn Sinh học (đối với tổ hợp B00, B02, B08), môn Hoá học (đối với tổ hợp A00) cao hơn khi xét tuyển vào ngành Công nghệ thực phẩm.

+ Có điểm môn Ngữ văn (đối với tổ hợp C00, D01, D15), môn Toán (đối với tổ hợp A00) cao hơn khi xét tuyển vào ngành Quản trị kinh doanh.

+ Có điểm môn Ngữ văn cao hơn khi xét tuyển vào ngành Đông phương học.

+ Có điểm môn Tiếng Anh cao hơn khi xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Anh.

- Các ngành mới bổ sung lưu ý điều chỉnh lại số lượng cho phù hợp mỗi năm. Nếu sau khi xét các điều kiện phụ đã nêu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.

Danh mục ngành xét tuyển:

TT

Tên ngành/chuyên ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

1

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, 3 chuyên ngành:

- Điện công nghiệp và dân dụng

- Điện tử công nghiệp;

- Điều khiển và tự động hoá

7510301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

2

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, 3 chuyên ngành:

- Xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Thiết kế nội thất

- Kinh tế xây dựng

7510102

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

3

Công nghệ kỹ thuật cơ khí, 4 chuyên ngành:

- Cơ điện tử    - Cơ khí chế tạo máy

- Cơ khí ô tô   - Cơ khí tàu thủy

7510201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

4

Công nghệ thông tin, 3 chuyên ngành:

- Công nghệ thông tin

- An ninh mạng

- Lập trình ứng dụng di động và game

7480201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

5

Công nghệ kỹ thuật hoá học,

 4 chuyên ngành:

- Công nghệ hoá dầu

- Công nghệ môi trường

- Hoá dược - Hóa mỹ phẩm

- Công nghệ hóa hữu cơ

7510401

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A06: Toán, Hóa học, Địa lý

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

C08: Ngữ văn, Hoá học, Sinh học

6

Công nghệ thực phẩm, 3 chuyên ngành:

- Công nghệ thực phẩm

- Quản lý chất lượng thực phẩm

- Nông nghiệp công nghệ cao

7540101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

B02: Toán, Sinh học, Địa lý

C08: Ngữ văn, Hoá học, Sinh học

7

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, 5 chuyên ngành

- Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

- Quản lý chuỗi cung ứng công nghiệp

- Xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế

- Quản lý giao nhận và vận tải quốc tế

- Tổ chức quản lý và khai thác cảng

7510605

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

8

Kế toán, 2 chuyên ngành: 

- Kế toán kiểm toán

- Kế toán tài chính

7340301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A04: Toán, Vật lý, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

9

Quản trị kinh doanh, 6 chuyên ngành:

- Quản trị doanh nghiệp

- Quản trị Du lịch-Nhà hàng-Khách sạn

- Quản trị kinh doanh quốc tế

- Quản trị - Luật

- Quản trị Marketing và Tổ chức sự kiện

- Quản trị Tài chính - Ngân hàng

7340101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

10

Đông phương học, 7 chuyên ngành:

- Ngôn ngữ Nhật Bản

- Ngôn ngữ Hàn Quốc

- Ngôn ngữ Trung Quốc

- Ngôn ngữ Thái Lan (Đông Nam Á học)*

- Văn hoá du lịch

- Văn hóa truyền thông*

- Thời trang

7310608

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C20: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

(CN Ngôn ngữ Nhật Bản thí sinh được chọn môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật)

11

Ngôn ngữ Anh, 3 chuyên ngành:

-  Tiếng Anh thương mại

-  Tiếng Anh du lịch

- Phương pháp giảng dạy tiếng Anh

7220201

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

12

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, 4 chuyên ngành

- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Hướng dẫn du lịch và quản trị lữ hành

- Quản trị Nhà hàng-Khách sạn

- Quản trị doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ

7810103

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

13

Quản trị khách sạn*, 4 chuyên ngành

- Quản trị Nhà hàng-Khách sạn

- Quản trị doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ

- Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống*

- Văn hóa ẩm thực và kỹ thuật chế biến món ăn*

7810201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

7. Tổ chức tuyển sinh

a) Thời gian:

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia: thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Xét tuyển theo học bạ THPT:

Đợt 1:

+ Nộp hồ sơ từ 20/3/2019 đến hết 20/4/2019.

+ Xét tuyển, công bố kết quả từ 06/5/2019.

Đợt 2:

+ Nộp hồ sơ từ 06/5/2019 đến 01/7/2019.

+ Xét tuyển, công bố kết quả từ 02/7/2019.

Đợt 3:

+ Nộp hồ sơ từ 03/7/2019 đến 31/7/2019.

+ Xét tuyển, công bố kết quả từ 1/8/2019.

Đợt 4:

+ Nộp hồ sơ từ 02/8/2019 đến 30/8/2019.

+ Xét tuyển, công bố kết quả từ 31/8/2019.

Đợt 5:

+ Nộp hồ sơ từ 03/9/2019 đến 25/11/2019.

+ Xét tuyển, công bố kết quả từ 26/11/2019.

Lưu ý: Thí sinh chưa có bằng tốt nghiệp THPT, được nộp hồ sơ ĐKXT ngay từ đợt 1, sau đó nộp bổ sung trong thời hạn nhận hồ sơ của từng đợt xét nêu trên.

b) Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia: thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Xét tuyển theo học bạ THPT. Hồ sơ gồm có:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường (kèm Đề án này).

+ Các giấy tờ thí sinh nộp kèm theo Phiếu này gồm:

+ Bản photo công chứng học bạ THPT.

+ Bản photo công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2019.

+ Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có).

Nếu chưa công chứng, thí sinh chỉ cần photo các giấy tờ trên, Trường đối chiếu và trả lại bản gốc.

- Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, tuyển thẳng. Hồ sơ gồm có:

+ Phiếu đăng ký xét tuyển

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp

+ Học bạ

- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT theo 3 hình thức gồm nộp trực tuyến (tại website bvu.edu.vn); nộp qua đường bưu điện qua chuyển phát nhanh; nộp trực tiếp tại trường.

- Kể từ ngày 10/3/2019, thí sinh chưa có kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2019 có thể đăng ký trước các thông tin cơ bản để dự tuyển tại website bvu.edu.vn.

8. Chính sách ưu tiên: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

a) Tuyển thẳng: thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

b) Ưu tiên xét tuyển: thực hiện theo thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

9. Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ GD&ĐT.

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: 550.000 – 600.000 đồng/tín chỉ.

Bản quyền 2008 - 2019 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]