I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: VHH
3. Địa chỉ: Số 418 Đường La Thành, P. Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: www.huc.edu.vn
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh: 02438511.971 (máy lẻ 104,103,102)
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo:
II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam;
b) Người đã có bằng trung cấp nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường tuyển sinh theo các phương thức sau:
2.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT - Mã phương thức 301
2.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng
Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT); môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển.
2.1.2. Nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
2.2. Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Mã phương thức 100
2.2.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
- Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
- Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2026.
- Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2026.
- Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2026.
2.2.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG
quốc gia
|
Điểm cộng
|
|
5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
1.5
|
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”.
- Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
2.2.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT2
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
2.3. Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
2.3.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3
- Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Báo chí; ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa).
- Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT 06 học kì lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12)
- Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC 06 học kì lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12).
- Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm TBC 06 học kì lớp 10,11,12 môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70 điểm TBC cả 3 năm THPT môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12).
2.3.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG quốc gia
|
Điểm cộng
|
|
5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
1.5
|
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”
- Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30.
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
2.3.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT3
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
+ Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3. Điểm môn 1,2,3 bằng trung bình chung điểm học bạ THPT 06 học kì lớp 10, lớp 11, lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh xét tuyển PT3 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).
- Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
2.4. Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
2.4.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT4
- Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
- Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ 06 học kì lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.
2.4.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
- Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
- Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS
|
Khung năng lực NN VN
|
TOEIC (4 kỹ năng)
|
TOEFL iBT
|
TOEFL ITP
|
HSG tỉnh
|
HSG quốc gia
|
Điểm cộng
|
|
5.0
|
Bậc 3
|
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140
|
45
|
450-499
|
Giải ba
|
|
0.5
|
|
5.5-6.0
|
Bậc 4
|
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170
|
46-93
|
500-626
|
Giải nhì
|
|
1.0
|
|
≥ 6.5
|
Bậc 5 trở lên
|
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200
|
≥ 94
|
≥ 627
|
Giải nhất
|
Giải khuyến khích
|
1.5
|
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”
- Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30.
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
2.4.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT4
- Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm TBC học bạ THPT 06 học kì môn Ngữ văn + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2+ Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp có môn thi năng khiếu (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
3.3. Quy đổi giữa các tổ hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT: Trường sẽ công bố theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
4. Chỉ tiêu, ngành, tổ hợp xét tuyển
Nhà trường sẽ công bố chỉ tiêu sau khi Bộ GD&ĐT chính thức ban hành Thông tư Quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học và số lượng tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển
|
Tên ngành, nhóm ngành
|
Chỉ tiêu
|
Phương thức xét tuyển
|
Tổ hợp xét tuyển
|
|
1
|
7810101A
|
Văn hóa du lịch
|
Du lịch
|
|
PT1, PT2, PT3
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
2
|
7810101B
|
Lữ hành, hướng dẫn du lịch
|
Du lịch
|
|
|
3
|
7810101C
|
Hướng dẫn du lịch quốc tế
|
Du lịch
|
|
D01, D14, D15, X78
|
|
4
|
7810103A
|
Quản trị kinh doanh du lịch
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
|
PT1, PT2, PT3
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
5
|
7810103B
|
Quản trị du lịch cộng đồng
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
|
|
6
|
7320101
|
Báo chí
|
Báo chí
|
|
PT1, PT2
|
|
7
|
7320305
|
Bảo tàng học
|
Bảo tàng học
|
|
PT1, PT2, PT3
|
|
8
|
7320402
|
Kinh doanh xuất bản phẩm
|
Kinh doanh xuất bản phẩm
|
|
|
9
|
7320201A
|
Quản trị thư viện
|
Thông tin - Thư viện
|
|
|
10
|
7320201B
|
Thư viện và thiết bị trường học
|
Thông tin - Thư viện
|
|
|
11
|
7320205
|
Quản lý thông tin
|
Quản lý thông tin
|
|
|
12
|
7380101
|
Luật
|
Luật
|
|
|
13
|
7220110
|
Sáng tác văn học
|
Sáng tác văn học
|
|
PT1, PT2
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
PT1,PT4
|
N06
|
|
14
|
7220201
|
Ngôn ngữ Anh
|
Ngôn ngữ Anh
|
|
PT1, PT2, PT3
|
D01, D14, D15, X78
|
|
15
|
7229040A
|
Nghiên cứu văn hóa
|
Văn hóa học
|
|
PT1, PT2, PT3
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
16
|
7229040B
|
Văn hóa truyền thông
|
Văn hóa học
|
|
|
17
|
7229040C
|
Văn hóa đối ngoại
|
Văn hóa học
|
|
|
18
|
7229042A
|
Phát triển công nghiệp văn hóa
|
Quản lý văn hóa
|
|
PT1, PT2, PT3
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
19
|
7229042B
|
Quản lý di sản văn
|
Quản lý văn hóa
|
|
|
20
|
7229042C
|
Tổ chức hoạt động nghệ thuật
|
Quản lý văn hóa
|
|
PT1, PT2
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
PT1, PT4
|
N00
|
|
21
|
7229042D
|
Tổ chức sự kiện văn hóa
|
Quản lý văn hóa
|
|
PT1, PT2
|
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78
|
|
PT1, PT4
|
N05
|
Các tổ hợp xét tuyển năm 2026:
- Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh: D01
- Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh: D14
- Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh: D15
- Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: C00
- Ngữ văn, Toán, Lịch sử: C03
- Ngữ văn, Toán, Địa lý: C04
- Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X01
- Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X70
- Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2:
+ Đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật (N00): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - nghệ thuật).
+ Đối với chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (N05): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).
+ Đối với ngành Sáng tác văn học (N06): Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa - xã hội).
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
5.2. Điểm cộng
Nhà trường áp dụng mức điểm cộng cho thí sinh xét tuyển theo PT2, PT3, PT4 cụ thể ở mục 2.2.2; 2.3.2 và 2.4.2.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
Nhà trường không sử dụng tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo.
5.4. Các thông tin khác
- Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo mã ngành/chuyên ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Các thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
- Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước để tuyển sinh.
- Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đưa tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) trực tiếp tại địa chỉ ://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/….vn hoặc gián tiếp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp thí sinh có nộp hồ sơ xét tuyển về Trường nhưng không thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT thì coi như từ chối xét tuyển.
6. Tổ chức tuyển sinh
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
6.1. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT1 (dự kiến):
- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ 15/4 đến 22/5/2026
- Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển;
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước;
(5) Biên lai chuyển khoản lệ phí xử lý hồ sơ xét tuyển (cụ thể ở mục 8)
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
- Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.
6.2. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT2 (dự kiến):
Chỉ đối với thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường, thí sinh cần nộp hồ sơ để được hưởng ưu tiên. Cụ thể:
- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ 15/4 đến 22/5/2026
- Danh mục hồ sơ với thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích:
(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(2) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh
(3) Biên lai chuyển khoản lệ phí xử lý hồ sơ xét tuyển (cụ thể ở mục 8)
- Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.
6.3. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT3 (dự kiến):
- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 15/4 đến 22/5/2026,
- Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng Học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
(5) Giấy chứng nhận kết quả thi THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
(6) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(7) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(8) Biên lai chuyển khoản lệ phí xử lý hồ sơ xét tuyển (cụ thể ở mục 8)
- Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội (trước ngày 22/05/2026).
- Lưu ý:
+ Nhà trường sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) của thí sinh đã được cập nhật trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT để xét tuyển.
+ Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT.
6.4. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT4 (dự kiến):
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)
- Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 15/4 đến 22/5/2026
- Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photocopy Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước);
(5) Giấy chứng nhận kết quả thi THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
(6) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(7) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(8) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi (Lệ phí thi năng khiếu cụ thể theo mục 8)
- Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội (trước ngày 22/05/2026).
- Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 16/6/2026.
6.5. Lưu ý với tất cả các phương thức:
Thí sinh ngoài việc nộp hồ sơ xét tuyển về Trường, thí sinh phải thực hiện đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT:
+ Từ ngày 2/7 đến 17h00 ngày 14/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
+ Từ 15/7 đến 17h00 ngày 21/7: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Chính sách ưu tiên chung
Nhà trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định riêng theo từng phương thức tuyển sinh của Trường cụ thể ở mục 2.
7.2. Xét tuyển thẳng
Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2026 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển), cụ thể:
Giải nhất: được cộng 1.5 điểm
Giải nhì: được cộng 1.0 điểm
Giải ba: được cộng 0.5 điểm
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
8.1. Phương thức xét tuyển thẳng, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo nộp hồ sơ tuyển sinh của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
8.2. Phương thức xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Lệ phí: 450.000đ/ ngành (hoặc chuyên ngành)
Thí sinh chuyển lệ phí qua số tài khoản Tuyển sinh của Trường, cụ thể:
Số tài khoản: 2120556765
Ngân hàng: Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Chi nhánh: Tây Hồ
Nội dung: Lệ phí xét tuyển + Số CCCD
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh
Nhà trường cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
10. Các nội dung khác
10.1. Thông tin về học phí
Nhà trường áp dụng học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Năm học 2025-2026, học phí đối với sinh viên hệ Đại học Chính quy là 497.000đ/01 tín chỉ.
10.2. Học bổng miễn giảm học phí, hỗ trợ tài chính, chỗ ở ký túc xá và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác dành cho người học
- Học bổng khuyến khích học tập: Nhà trường thực hiện chính sách học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Thủ tướng Chính phủ. Mức chi suất học bổng tối thiểu/ học kỳ bằng mức thu học phí trung bình 15 tín chỉ/ học kỳ; một năm thực hiện 2 học kỳ xét, cấp học bổng khuyến khích học tập.
- Miễn giảm học phí: Nhà trường thực hiện miễn giảm học phí cho sinh viên Căn cứ theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; 2 học kỳ/ năm.
- Hỗ trợ chi phí học tập: Nhà trường thực hiện hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên theo Quyết định 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học, 2 học kỳ/ năm.
- Trợ cấp xã hội: Căn cứ Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung khoản 4, mục 1, phần 2 Thông tư liên tịch số 53/1998/ TTLT/BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/08/1998 hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập, Nhà trường thực hiện chính sách trợ cấp xã hội cho sinh viên 2 học kỳ/ năm.
- Khu nội trú của Trường với sức chứa hơn 1000 sinh viên đã đáp ứng 100% chỗ ở cho tất cả sinh viên thuộc diện chế độ chính sách và sinh viên nước ngoài có nhu cầu ở nội trú tại trường.
10.3. Các chương trình trao đổi sinh viên nước ngoài
Trường tiếp tục triển khai các chương trình trao đổi sinh viên với các trường đối tác tại Hàn Quốc: Chương trình trao đổi chương trình trao đổi ngắn hạn (6 tháng), chương trình học 3 năm và nhận bằng Cử nhân tại Đại học Jeonju hoặc Đại học Chosun, Hàn Quốc. Với đối tác Italia: Chương trình thực tập có hưởng lương tại Italia. Với đối tác Đài Loan: Chương trình học bổng Thạc sĩ có hưởng lương; Chương trình trao đổi sinh viên với các Trường Đại học Văn hóa Trung Hoa, Đại học Minh Truyền, Đại học Kiện Hành. Thông qua các chương trình hợp tác này, sinh viên Trường Đại học Văn hóa Hà Nội có cơ hội trải nghiệm môi trường học tập quốc tế, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, tiếp cận nền tri thức tiên tiến, đồng thời tìm hiểu văn hóa, đời sống và giao lưu với người bản ngữ, sinh viên quốc tế. Đây là nền tảng quan trọng giúp sinh viên nâng cao năng lực chuyên môn và gia tăng cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao sau khi tốt nghiệp.
10.4. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm
- Đợt 1: Từ tháng 4/2026 đến hết tháng 8/2026;
- Đợt 2: Sẽ thông báo sau nếu đợt 1 chưa tuyển đủ chỉ tiêu.
10.5. Liên hệ và hỗ trợ tuyển sinh
(5) Địa chỉ: Số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
(6) Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc, tư vấn tuyển sinh:
- Điện thoại: 02438511971, Máy lẻ 103,104,153, 433
- Di động: 0982595533 (cô Nguyễn Thị Ngọc Lâm, Phó trưởng P. Quản lý Đào tạo); 0902171666 (cô Nguyễn Thị Hoài Vân, Chuyên viên P. Quản lý Đào tạo).
- Email: tuvantuyensinh@huc.edu.vn hoặc tuyensinh@huc.edu.vn
- Tư vấn trực tuyến qua zalo: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội