Chi tiết chỉ tiêu tuyển sinh vào 10 của các trường công lập tại Hà Nội năm 2026
15/04/2026
Hà Nội công bố chỉ tiêu lớp 10 năm 2026 cho 119 trường công lập. Với tỷ lệ chọi 55%, áp lực cạnh tranh đang tăng cao kỷ lục. Xem chi tiết tại đây.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT tại Hà Nội năm 2026 đang trở nên nóng hơn bao giờ hết khi số lượng học sinh tốt nghiệp THCS tăng mạnh, trong khi tỷ lệ chỉ tiêu vào các trường công lập có xu hướng thắt chặt.
Toàn cảnh bức tranh tuyển sinh năm 2026
Theo số liệu từ báo Giáo dục và Thời đại, thành phố Hà Nội có gần 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS trong năm nay, tăng khoảng 20.000 em so với năm trước. Tuy nhiên, chỉ tiêu tuyển sinh vào 124 trường THPT công lập chỉ dừng lại ở con số gần 81.500 học sinh.
Tỷ lệ trúng tuyển vào hệ công lập đạt khoảng 55%, mức thấp kỷ lục so với các năm gần đây, tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn cho các sĩ tử. Phần chỉ tiêu còn lại sẽ được phân bổ cho các trường tư thục (34.059 chỉ tiêu) và các trung tâm GDNN - GDTX (11.675 chỉ tiêu).
Chi tiết chỉ tiêu của 119 trường THPT công lập
Năm nay, có sự biến động rõ rệt về chỉ tiêu tại các trường: 30 trường tăng chỉ tiêu (từ 45-90 học sinh), hơn 20 trường giảm chỉ tiêu, số còn lại giữ mức ổn định.
|
TT
|
Trường
|
Chỉ tiêu 2026
|
Chỉ tiêu 2025
|
Tăng/giảm
|
|
1
|
THPT Phan Đình Phùng
|
720
|
720
|
0
|
|
2
|
THPT Phạm Hồng Thái
|
585
|
720
|
-135
|
|
3
|
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình
|
688
|
765
|
-77
|
|
4
|
THPT Tây Hồ
|
765
|
765
|
0
|
|
5
|
THPT Trần Phú
|
765
|
765
|
0
|
|
6
|
THPT Việt Đức
|
945
|
945
|
0
|
|
7
|
THPT Thăng Long
|
720
|
675
|
+45
|
|
8
|
THPT Trần Nhân Tông
|
720
|
720
|
0
|
|
9
|
THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
|
675
|
675
|
0
|
|
10
|
THPT Đống Đa
|
675
|
720
|
-45
|
|
11
|
THPT Hoàng Cầu
|
540
|
-
|
-
|
|
12
|
THPT Kim Liên
|
765
|
765
|
0
|
|
13
|
THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa
|
675
|
720
|
-45
|
|
14
|
THPT Quang Trung - Đống Đa
|
675
|
675
|
0
|
|
15
|
THPT Nhân Chính
|
585
|
585
|
0
|
|
16
|
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
|
675
|
765
|
-90
|
|
17
|
THPT Khương Đình
|
675
|
765
|
-90
|
|
18
|
THPT Khương Hạ
|
450
|
400
|
+50
|
|
19
|
THPT Cầu Giấy
|
720
|
720
|
0
|
|
20
|
THPT Yên Hòa
|
765
|
765
|
0
|
|
21
|
THPT Hoàng Văn Thụ
|
765
|
765
|
0
|
|
22
|
THPT Trương Định
|
675
|
675
|
0
|
|
23
|
THPT Việt Nam - Ba Lan
|
720
|
765
|
-45
|
|
24
|
THPT Đỗ Mười
|
675
|
-
|
-
|
|
25
|
THPT Ngô Thì Nhậm
|
720
|
675
|
+45
|
|
26
|
THPT Ngọc Hồi
|
675
|
675
|
0
|
|
27
|
THPT Đông Mỹ
|
675
|
765
|
-90
|
|
28
|
THPT Nguyễn Quốc Trinh
|
765
|
720
|
+45
|
|
29
|
THPT Nguyễn Gia Thiều
|
720
|
675
|
+45
|
|
30
|
THPT Lý Thường Kiệt
|
675
|
675
|
0
|
|
31
|
THPT Thạch Bàn
|
765
|
765
|
0
|
|
32
|
THPT Phúc Lợi
|
765
|
765
|
0
|
|
33
|
THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
|
765
|
765
|
0
|
|
34
|
THPT Dương Xá
|
720
|
720
|
0
|
|
35
|
THPT Nguyễn Văn Cừ
|
765
|
720
|
+45
|
|
36
|
THPT Yên Viên
|
720
|
720
|
0
|
|
37
|
THPT Đa Phúc
|
765
|
675
|
+90
|
|
38
|
THPT Kim Anh
|
675
|
675
|
0
|
|
39
|
THPT Minh Phú
|
585
|
585
|
0
|
|
40
|
THPT Sóc Sơn
|
765
|
675
|
+90
|
|
41
|
THPT Trung Giã
|
675
|
630
|
+45
|
|
42
|
THPT Xuân Giang
|
630
|
630
|
0
|
|
43
|
THPT Bắc Thăng Long
|
720
|
675
|
+45
|
|
44
|
THPT Cổ Loa
|
675
|
765
|
-90
|
|
45
|
THPT Đông Anh
|
675
|
720
|
-45
|
|
46
|
THPT Liên Hà
|
675
|
675
|
0
|
|
47
|
THPT Vân Nội
|
765
|
720
|
+45
|
|
48
|
THPT Phúc Thịnh
|
675
|
-
|
-
|
|
49
|
THPT Mê Linh
|
540
|
630
|
-90
|
|
50
|
THPT Quang Minh
|
450
|
540
|
-90
|
|
51
|
THPT Tiền Phong
|
585
|
495
|
+90
|
|
52
|
THPT Tiến Thịnh
|
540
|
495
|
+45
|
|
53
|
THPT Tự Lập
|
540
|
540
|
0
|
|
54
|
THPT Yên Lãng
|
585
|
495
|
+90
|
|
55
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
|
675
|
765
|
-90
|
|
56
|
THPT Xuân Đỉnh
|
675
|
765
|
-90
|
|
57
|
THPT Thượng Cát
|
540
|
585
|
-45
|
|
58
|
THPT Đại Mỗ
|
720
|
720
|
0
|
|
59
|
THPT Trung Văn
|
585
|
520
|
+65
|
|
60
|
THPT Xuân Phương
|
675
|
765
|
-90
|
|
61
|
THPT Mỹ Đình
|
765
|
765
|
0
|
|
62
|
THPT Hoài Đức A
|
630
|
720
|
-90
|
|
63
|
THPT Hoài Đức B
|
720
|
720
|
0
|
|
64
|
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức
|
675
|
675
|
0
|
|
65
|
THPT Hoài Đức C
|
585
|
540
|
+45
|
|
66
|
THPT Đan Phượng
|
675
|
675
|
0
|
|
67
|
THPT Hồng Thái
|
630
|
585
|
+45
|
|
68
|
THPT Tân Lập
|
675
|
630
|
+45
|
|
69
|
THPT Thọ Xuân
|
540
|
540
|
0
|
|
70
|
THPT Ngọc Tảo
|
765
|
720
|
+45
|
|
71
|
THPT Phúc Thọ
|
675
|
720
|
-45
|
|
72
|
THPT Vân Cốc
|
585
|
585
|
0
|
|
73
|
THPT Tùng Thiện
|
765
|
765
|
0
|
|
74
|
THPT Xuân Khanh
|
675
|
630
|
+45
|
|
75
|
THPT Ba Vì
|
630
|
630
|
0
|
|
76
|
THPT Bất Bạt
|
450
|
450
|
0
|
|
77
|
Phổ thông Dân tộc nội trú
|
140
|
140
|
0
|
|
78
|
THPT Ngô Quyền - Ba Vì
|
675
|
675
|
0
|
|
79
|
THPT Quảng Oai
|
675
|
675
|
0
|
|
80
|
THPT Minh Quang
|
540
|
540
|
0
|
|
81
|
THPT Bắc Lương Sơn
|
540
|
495
|
+45
|
|
82
|
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
|
675
|
675
|
0
|
|
83
|
Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất
|
675
|
675
|
0
|
|
84
|
THPT Thạch Thất
|
765
|
675
|
+90
|
|
85
|
THPT Minh Hà
|
450
|
450
|
0
|
|
86
|
THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai
|
585
|
585
|
0
|
|
87
|
THPT Minh Khai
|
675
|
675
|
0
|
|
88
|
THPT Quốc Oai
|
675
|
675
|
0
|
|
89
|
THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai
|
720
|
720
|
0
|
|
90
|
THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông
|
765
|
765
|
0
|
|
91
|
THPT Quang Trung - Hà Đông
|
765
|
720
|
+45
|
|
92
|
THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông
|
720
|
720
|
0
|
|
93
|
THPT Lê Lợi
|
720
|
-
|
-
|
|
94
|
THPT Chúc Động
|
675
|
765
|
-90
|
|
95
|
THPT Chương Mỹ A
|
675
|
720
|
-45
|
|
96
|
THPT Chương Mỹ B
|
720
|
720
|
0
|
|
97
|
THPT Xuân Mai
|
675
|
765
|
-90
|
|
98
|
THPT Nguyễn Văn Trỗi
|
720
|
720
|
0
|
|
99
|
THPT Nguyễn Du - Thanh Oai
|
675
|
765
|
-90
|
|
100
|
THPT Thanh Oai A
|
720
|
720
|
0
|
|
101
|
THPT Thanh Oai B
|
720
|
720
|
0
|
|
102
|
THPT Thường Tín
|
675
|
675
|
0
|
|
103
|
THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín
|
540
|
630
|
-90
|
|
104
|
THPT Lý Tử Tấn
|
585
|
585
|
0
|
|
105
|
THPT Tô Hiệu - Thường Tín
|
585
|
585
|
0
|
|
106
|
THPT Vân Tảo
|
630
|
540
|
+90
|
|
107
|
THPT Đồng Quan
|
585
|
585
|
0
|
|
108
|
THPT Phú Xuyên A
|
675
|
675
|
0
|
|
109
|
THPT Phú Xuyên B
|
675
|
630
|
+45
|
|
110
|
THPT Tân Dân
|
495
|
495
|
0
|
|
111
|
THPT Hợp Thanh
|
585
|
495
|
+90
|
|
112
|
THPT Mỹ Đức A
|
720
|
675
|
+45
|
|
113
|
THPT Mỹ Đức B
|
585
|
585
|
0
|
|
114
|
THPT Mỹ Đức C
|
675
|
585
|
+90
|
|
115
|
THPT Đại Cường
|
450
|
450
|
0
|
|
116
|
THPT Lưu Hoàng
|
585
|
495
|
+90
|
|
117
|
THPT Trần Đăng Ninh
|
585
|
540
|
+45
|
|
118
|
THPT Ứng Hòa A
|
585
|
585
|
0
|
|
119
|
THPT Ứng Hòa B
|
585
|
540
|
+45
|
Theo thống kê, có 30 trường THPT tăng chỉ tiêu từ 45-90 học sinh, hơn 20 trường THPT bị giảm, các trường còn lại chỉ tiêu ổn định như năm 2025.
Với hệ chuyên, cả 4 trường đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730.
Trong đó, Trường chuyên Hà Nội - Amsterdam tuyển 840 học sinh, THPT chuyên Chu Văn An tuyển 665 em, THPT chuyên Nguyễn Huệ tuyển 700 em và THPT chuyên Sơn Tây tuyển 525 học sinh.
Cũng theo quyết định của Sở GD&ĐT Hà Nội, giao chỉ tiêu tuyển sinh cho 89 trường THPT tư thục với 34.059 học sinh.
Toàn bộ 29 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên được giao chỉ tiêu tuyển 11.675 học viên.
Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 của Hà Nội

Với việc đăng ký nguyện vọng công lập không chuyên, mỗi học sinh được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào tối đa 3 trường trung học phổ thông công lập, xếp theo thứ tự nguyện vọng 1, nguyện vọng 2, nguyện vọng 3. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng dự tuyển sau khi đã đăng ký.
Nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1, học sinh được xét nguyện vọng 2 (điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 tối thiểu 0,5 điểm).
Nếu không trúng tuyển nguyện vọng 2, học sinh được xét nguyện vọng 3 (cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng tối thiểu 1,0 điểm).
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường trung học phổ thông công lập; với ba bài thi, gồm toán, ngữ văn, ngoại ngữ.
Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp trung học cơ sở thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9.
Nguồn tin: https://baolamdong.vn/chi-tiet-chi-tieu-tuyen-sinh-vao-10-cua-cac-truong-cong-lap-tai-ha-noi-nam-2026-436123.html