Đại học » Miền Trung

Trường Đại học Vinh

-


THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018
*******

Tên trường: Trường Đại học Vinh

Mã trường: TDV

Trụ sở chính: Số 182, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Điện thoại: (0238) 3855452;    - Fax: (0238) 3855269

Website: www.vinhuni.edu.vn   - Email: vinhuni@vinhuni.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tham gia kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018 và đã tốt nghiệp THPT.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Chỉ tiêu năm 2018: 5.250 chỉ tiêu.

4. Xét tuyển theo nhóm ngành:

Năm 2018, Trường Đại học Vinh tuyển sinh theo nhóm ngành; thí sinh được đăng ký một số nguyện vọng chọn ngành đào tạo theo thứ tự ưu tiên. Chỉ tiêu của từng nhóm ngành ở mục 6.

Các nhóm ngành xét tuyển

Nhóm 1: Khối ngành kinh tế

- Kế toán

- Tài chính ngân hàng (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp và chuyên ngành Ngân hàng thương mại)

- Quản trị kinh doanh

- Kinh tế

- Kinh tế nông nghiệp

Nhóm 2: Khối ngành kỹ thuật, công nghệ

- Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

- Kỹ thuật điện tử - viễn thông

- Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

- Kỹ thuật xây dựng

- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

- Kỹ thuật công trình thủy

- Công nghệ thực phẩm

- Công nghệ kỹ thuật hóa học

- Công nghệ thông tin

- Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Nhiệt - Điện lạnh)

- Công nghệ kỹ thuật ô tô

- Kinh tế xây dựng

Nhóm 3: Khối ngành Nông lâm ngư, Môi trường

- Nông học

- Nuôi trồng thủy sản

- Khoa học môi trường

- Quản lý tài nguyên và môi trường

- Quản lý đất đai

- Khuyến nông

- Chăn nuôi

- Công nghệ sinh học

Nhóm 4: Khối ngành Khoa học xã hội và nhân văn

- Chính trị học

- Chính trị học (chuyên ngành Chính sách công)

- Quản lý văn hóa

- Du lịch

- Quản lý giáo dục

- Công tác xã hội

- Báo chí

- Luật

- Luật kinh tế

- Quản lý nhà nước

Nhóm 5: Gồm các khối ngành

* Nhóm ngành Sư phạm tự nhiên

- Sư phạm Toán học

- Sư phạm Tin học

- Sư phạm Vật lý

- Sư phạm Hóa học

- Sư phạm Sinh học

* Nhóm ngành Sư phạm xã hội

- Sư phạm Ngữ văn

- Sư phạm Lịch sử

- Sư phạm Địa lý

- Giáo dục chính trị

- Giáo dục Quốc phòng - An ninh.

* Các ngành Sư phạm năng khiếu tuyển theo ngành

- Giáo dục Mầm non

- Giáo dục Thể chất

* Các ngành tuyển theo ngành

- Sư phạm tiếng Anh

- Ngôn ngữ Anh

- Giáo dục Tiểu học

Nhóm 6: Nhóm ngành sức khỏe

- Điều dưỡng

5. Phương thức tuyển sinh: Đại học Vinh tuyển sinh theo 03 phương thức:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia năm 2018.

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 kết hợp với thi tuyển năng khiếu (đối với các ngành năng khiếu).

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT.

6. Chỉ tiêu tuyển sinh:

6.1. Các ngành đào tạo đại học

TT

Tên ngành

Mã ngành

Chi tiêu

Tổ hợp môn

xét tuyển

Theo xét KQ thi THPTQG

Theo phương thức khác

1

Kế toán

7340301

170

30

A00, A01, D01

2

Tài chính ngân hàng (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; chuyên ngành Ngân hàng thương mại)

7340201

120

30

A00, A01, D01

3

Quản trị kinh doanh

7340101

150

30

A00, A01, D01

4

Kinh tế

7310101

60

20

A00, A01, D01

5

Kinh tế nông nghiệp

7620105

50

20

A00, A01, D01

6

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

80

30

A00, B00, ,D01, A01

7

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7710207

80

30

A00, B00, ,D01, A01

8

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

80

30

A00, B00, ,D01, A01

9

Kỹ thuật xây dựng

7580208

200

30

A00, B00, ,D01, A01

10

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

150

30

A00, B00, ,D01, A01

11

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

7580202

80

30

A00, B00, ,D01, A01

12

Công nghệ thực phẩm

7540101

110

20

A00, B00, ,D01, A01

13

Công nghệ kỹ thuật hóa học (chuyên ngành Hóa dược - Mỹ phẩm)

7510401

40

10

A00, B00, ,D01, A01

14

Công nghệ thông tin

7480201

220

30

A00, B00, ,D01, A01

15

Công nghệ kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành nhiệt điện lạnh)

7510206

100

30

A00, B00, ,D01, A01

16

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

100

30

A00, B00, ,D01, A01

17

Kinh tế xây dựng

7580301

100

30

A00, B00, ,D01, A01

18

Nông học

7620109

40

15

A00, B00, D01

19

Nuôi trồng thủy sản

7620301

70

30

A00, B00, D01

20

Khoa học môi trường

7440301

50

20

A00, B00, D01

21

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

50

20

A00, B00, D01

22

Quản lý đất đai

7850103

50

20

A00, B00, D01

23

Khuyến nông

7620102

40

15

A00, B00, D01

24

Chăn nuôi

7620105

50

20

A00, B00, D01

25

Công nghệ sinh học

7420201

100

30

A00, B00, D01

26

Chính trị học

7310201

30

10

C00, D01, A00, A01

27

Chính trị học (chuyên ngành Chính sách công)

7310201

21

9

C00, D01, A00, A01

28

Quản lý văn hóa

7220342

50

20

C00, D01, A00, A01

29

Du lịch

7220113

130

40

C00, D01, A00, A01

30

Quản lý giáo dục

7140114

50

20

C00, D01, A00, A01

31

Công tác xã hội

7760101

80

30

C00, D01, A00, A01

32

Báo chí

7320101

70

30

C00, D01, A00, A01

33

Luật

7380101

260

40

C00, D01, A00, A01

34

Luật kinh tế

7380107

260

40

C00, D01, A00, A01

35

Quản lý nhà nước

7310205

80

20

C00, D01, A00, A01

36

Sư phạm Toán học

7140209

60

 

A00, A01, B00

37

Sư phạm Tin học

7140210

30

 

A00, A01, B00

38

Sư phạm Vật lý

7140211

30

 

A00, A01, B00

39

Sư phạm Hóa học

7140212

30

 

A00, A01, B00

40

Sư phạm Sinh học

7140213

30

 

A00, A01, B00

41

Sư phạm Ngữ văn

7140217

50

 

C00, D01, A00

42

Sư phạm Lịch sử

7140218

30

 

C00, D01, A00

43

Sư phạm Địa lý

7140219

30

 

C00, D01, A00

44

Giáo dục chính trị

7140205

30

 

C00, D01, A00

45

Giáo dục Tiểu học

7140202

80

 

C00, D01, A00

46

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

40

 

C00, D01, A00

47

Giáo dục Mầm non

7140201

110

 

M00, M01

48

Giáo dục Thể chất

7140206

30

 

T00

49

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

70

 

D01

50

Ngôn ngữ Anh

7220201

200

20

D01

51

Điều dưỡng

7720501

100

20

B00, A00, D07

Tổng

5250

 

6.2. Các ngành đào tạo đại học chất lượng cao

Năm tuyển sinh 2018, Nhà trường tuyển sinh thêm 3 ngành đại học chất lượng cao gồm:

1. Quản trị kinh doanh; Mã ngành: 7340101; Chỉ tiêu: 35.

Các mã tổ hợp môn xét tuyển: A00; A01; D01.

2. Công nghệ thông tin; Mã ngành: 7480201; Chỉ tiêu: 35.

Các mã tổ hợp môn xét tuyển: A00; B00; D01; A01.

3. Sư phạm Toán học: Mã ngành: 7140209; Chỉ tiêu: 35.

Các mã tổ hợp môn xét tuyển: A00; A01; B00.

- Học phí thu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời Nhà trường áp dụng mức học phí và lộ trình tăng học phí cho từng năm theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ. Riêng ngành chất lượng cao sư phạm Toán học nhà trường không thu học phí.

7. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận đăng ký xét tuyển

- Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) Trường Đại học Vinh tự xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, công bố trên trang thông tin điện tử của Đại học Vinh trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

- Đối với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: căn cứ kết quả của kỳ thi THPT quốc gia 2018,  Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Vinh xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho từng ngành nhưng không dưới ngưỡng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

8. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

- Mã trường: TDV

- Mã số ngành, tổ hợp xét tuyển: như mục 6.1

8.1. Phương thức xét tuyển

8.1.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT năm 2018

Không ít hơn 70% chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh.

8.1.2. Xét tuyển học bạ THPT (không xét tuyển đối với các ngành sư phạm)

Không quá 30% chỉ tiêu đăng ký tuyển sinh, với các tiêu chí sau:

+ Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

+ Tổng điểm các môn: theo tổ hợp các môn đăng ký xét tuyển của năm lớp 12 lấy trung bình từ 6.00 điểm trở lên. Điểm ưu tiên sẽ được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

8.1.3. Xét tuyển thẳng

1. Tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Đối tượng, hồ sơ, thời gian đăng ký, lệ phí tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển: Trường Đại học Vinh thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển vào đại học, cao đẳng năm 2018.

b) Danh mục ngành đăng ký tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:

Căn cứ phụ lục số 6 và phụ lục số 7 của Công văn 899/BGDĐT-GDĐH, ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Vinh quy định danh mục ngành đăng ký tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT bao gồm:

TT

Môn thí sinh

đạt giải

Ngành được xét tuyển thẳng

Mã ngành

 

Toán

Công nghệ thông tin

7480201

 

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

 

Kỹ thuật xây dựng

7580208

 

Sư phạm Toán học

7140209

 

Vật lý

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

 

Kỹ thuật điện tử truyền thông

7520207

 

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

 

Kỹ thuật xây dựng

7580208

 

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

 

Sư phạm Vật lý

7140211

 

Hóa học

Công nghệ thực phẩm

7540101

 

Khoa học môi trường

7440301

 

Sư phạm Hoá học

7140212

 

Sinh học

Khoa học Môi trường

7440301

 

Nuôi trồng Thủy sản

7620301

 

Sư phạm Sinh học

7140213

 

Ngữ Văn

Báo chí

7320101

 

Sư phạm Ngữ văn

7140217

 

Du lịch

7220113

 

Lịch sử

Công tác xã hội

7760101

 

Quản lý văn hóa

7220342

 

Sư phạm Lịch sử

7140218

 

Địa lý

Quản lý đất đai

7850103

 

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

 

Sư phạm Địa lý

7140219

 

Tin học

Công nghệ Thông tin

7480201

 

Sư phạm Tin học

7140210

 

Tiếng Anh

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

 

Ngôn ngữ Anh

7220201

- Đối với thí sinh đoạt giải trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, Trường Đại học Vinh căn cứ vào kết quả dự án đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật, ngành thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, Hiệu trưởng xem xét và quyết định.

c) Xét tuyển đối với thí sinh khuyết tật: Trường Đại học Vinh thực hiện theo điểm g, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh năm 2018. Thí sinh phải có đầy đủ hồ sơ học tập, hồ sơ sức khỏe có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Sau khi Hội đồng tuyển sinh kiểm tra tình trạng sức khỏe yêu cầu của ngành học mà thí sinh đăng ký, Hiệu trưởng Nhà trường xem xét và quyết định cho vào học.

d) Xét tuyển đối với thí sinh là người nước ngoài: Trường Đại học Vinh thực hiện theo điểm h, khoản 2, Điều 7 của Quy chế tuyển sinh năm 2018. Căn cứ kết quả học tập Trung học phổ thông của thí sinh, kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt, Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định cho vào học.

2. Tuyển thẳng các thí sinh là học sinh của các trường THPT chuyên:

a) Đối tượng: Trường Đại học Vinh tuyển thẳng tất cả các ngành (trừ các ngành sư phạm) đối với học sinh tốt nghiệp hệ chuyên của các trường THPT chuyên trên toàn quốc.

b) Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu kèm theo).

- Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao có công chứng).

- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Học bạ (bản sao có công chứng).

- 02 ảnh cỡ 4x6cm (mặt sau có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh).

- 02 phong bì ghi rõ địa chỉ người nhận, điện thoại liên hệ.

- Lệ phí dự tuyển (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Trường Đại học Vinh trân trọng đề nghị các sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường THPT chuyên thông báo rộng rãi để học sinh các trường biết và thực hiện.

9. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối từng ngành đào tạo

Thời gian; hình thức nhận ĐKXT đợt 1 và đợt 2 theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Vinh

 Nguyên tắc xét tuyển

- Dựa vào kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia thí sinh đăng ký xét tuyển theo tổ hợp các môn thi, bài thi của nhóm ngành.

- Lấy điểm từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của nhóm ngành nhưng không có môn thi nào trong tổ hợp môn xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

- Thí sinh có nguyện vọng và nộp hồ sơ xét tuyển.

- Riêng các ngành đào tạo sư phạm: Ngoài kết quả kỳ thi THPT Quốc gia, thí sinh phải có hạnh kiểm của 3 năm học (Lớp 10, 11, 12) THPT đạt từ loại Khá trở lên.

Xét tuyển kết hợp thi tuyển năng khiếu

a) Các ngành xét tuyển kết hợp thi tuyển gồm:

1. Giáo dục Mầm non - Mã ngành: 7140201

2. Giáo dục Thể chất - Mã ngành: 7140206

b) Nguyên tắc xét tuyển kết hợp thi tuyển năng khiếu:

b1) Đối với ngành Giáo dục Mầm non:

- Lấy kết quả thi THPT Quốc gia các tổ hợp bài thi môn Toán, Ngữ văn và Toán, tiếng Anh.

- Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non của Trường Đại học Vinh.

- Điểm môn thi năng khiếu nhân hệ số 2 (gồm các nội dung: Hát; Đọc - kể diễn cảm).

- Thí sinh có nguyện vọng và nộp hồ sơ xét tuyển.

b2) Đối với ngành Giáo dục Thể chất:

- Lấy kết quả thi THPT Quốc gia của môn thi Sinh học và bài thi môn Toán học.

- Thi tuyển môn năng khiếu theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy trình, tiêu chí tuyển sinh năng khiếu Giáo dục Thể chất của Trường Đại học Vinh, hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu cùng nội dung của các trường đại học trên toàn quốc cấp để xét tuyển.

- Điểm môn thi năng khiếu nhân hệ số 2 (gồm các nội dung: Bật xa tại chỗ, chạy luồn cọc 30m (chạy zich zắc) chạy 100m).

- Thí sinh có nguyện vọng và nộp hồ sơ xét tuyển.

c) Thời gian và địa điểm nạp hồ sơ thi năng khiếu:

- Thí sinh lấy mẫu Hồ sơ thi năng khiếu tại Website: http://www.vinhuni.edu.vn

- Thời gian nạp Hồ sơ thi năng khiếu từ ngày 30/4/2018 đến 10/6/2018

- Địa điểm: Phòng Đào tạo, Tầng 1, Nhà Điều hành, Trường Đại học Vinh

Địa chỉ: Số 182, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điện thoại: 0238.8988989

Website: http://www.vinhuni.edu.vn

Thời gian thi năng khiếu (dự kiến): Từ ngày 27/6/2018 đến ngày 30/6/2018

10. Quy trình xét tuyển

10.1. Xét tuyển nguyện vọng I

10.1.1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

- Bản chính (bản gốc) Giấy chứng nhận kết quả thi kỳ thi THPT quốc gia 2018 (dùng để xét tuyển nguyện vọng 1) có chữ ký và đóng dấu đỏ của nơi thí sinh dự thi.

- Phiếu đăng ký xét tuyển nguyện vọng I (theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thí sinh được đăng ký tối đa 2 nhóm ngành theo tổ hợp môn thi, bài thi xét tuyển của Trường (ghi cả phần chữ và mã quy định tương ứng theo phụ lục kèm theo). Các nguyện vọng được xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 2.

- Phong bì đã dán sẵn tem ghi rõ họ tên, địa chỉ, điện thoại liên lạc của thí sinh.

- Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ đăng kí xét tuyển qua đường bưu điện, trực tuyến hoặc nộp trực tiếp tại trường.

Riêng đối với thí sinh đã dự thi môn Năng khiếu vào 2 ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất, nạp giấy chứng nhận kết quả thi các môn văn hoá kì thi THPT quốc gia theo tổ hợp môn thi, bài thi về Trường để xét tuyển.

10.1.2. Nguyên tắc xét tuyển:

Trên cơ sở đăng ký xét tuyển của thí sinh và điểm chuẩn xét tuyển đối với các tổ hợp môn thi, bài thi của nhóm ngành, Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xét tuyển thứ tự theo tổng điểm (kể cả điểm khu vực và điểm ưu tiên nếu có) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng và giữa hai khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.1.3. Thời gian nhận hồ sơ:

- Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Buổi sáng từ 8h00' đến 11h00', buổi chiều từ 14h00' đến 17h00' (trừ thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ).

10.1.4. Địa điểm nhận hồ sơ trực tiếp:

Phòng Đào tạo, tầng 1, Nhà Điều hành, Trường Đại học Vinh

Địa chỉ: Số 182, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điện thoại: 0238.8988989

Website: http://www.vinhuni.edu.vn

10.2. Xét tuyển bổ sung

10.2.1. Quy định đăng ký xét tuyển đối với thí sinh:

a) Trong các đợt xét tuyển bổ sung, sau khi đã ĐKXT vào trường, thí sinh không được rút hồ sơ để chuyển sang trường khác.

b) Thí sinh sử dụng số mã vạch của mỗi Giấy chứng nhận kết quả thi để ĐKXT vào một trường duy nhất; gửi Phiếu ĐKXT (theo mẫu 1) theo một trong các phương thức sau:

- Nộp tại Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc trường THPT do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Qua đường bưu điện bằng hình thức chuyển phát nhanh.

- Nộp trực tiếp tại trường.

(ĐKXT qua đường bưu điện và nộp trực tiếp tại trường cần kèm theo bản photo Giấy chứng nhận kết quả thi, một phong bì đã dán sẵn tem ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh).

- Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các hồ sơ không đúng quy định sẽ không được xét tuyển.

c) Khi trúng tuyển, thí sinh mang theo Giấy chứng nhận kết quả thi để làm thủ tục nhập học tại trường.

10.2.2. Nguyên tắc xét tuyển:

Trên cơ sở đăng ký xét tuyển của thí sinh và điểm chuẩn xét tuyển đối với các tổ hợp môn thi, bài thi của ngành, Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xét tuyển thứ tự theo tổng điểm (kể cả điểm khu vực và điểm ưu tiên nếu có) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp và giữa hai khu vực kế tiếp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10.2.3. Thời gian nhận hồ sơ:

- Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Buổi sáng từ 8h00' đến 11h00', buổi chiều từ 14h00' đến 17h00' (trừ thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ).

10.2.4. Địa điểm nhận hồ sơ trực tiếp:

Phòng Đào tạo, Tầng 1, Nhà Điều hành, Trường Đại học Vinh

Địa chỉ: Số 182, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Điện thoại: 0238.8988989

Website: http://www.vinhuni.edu.vn

11. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:

Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

12. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm:

Nhà trường áp dụng mức học phí và lộ trình tăng học phí cho từng năm theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

Khối ngành,chuyên ngành đào tạo

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

670

740

810

890

980

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

790

870

960

1.060

1.170

Tin cùng chuyên mục

Bản quyền 2008 - 2018 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]