Sau ĐH » Khu vực Hà Nội

Khoa Luật – ĐHQGHN tuyển sinh đào tạo sau Đại học năm 2021

-

 

Khoa Luật, ĐHQGHN thông báo tuyển sinh sau đại học (bậc thạc sĩ và bậc tiến sĩ) ngành Luật học năm 2021 như sau:

I.  TUYỂN SINH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

1.1. Hình thức tuyển sinh và thời gian tuyển sinh:

1.1.1. Xét tuyển thẳng:

1.1.1.1 Điều kiện xét tuyển thẳng:

Hình thức xét tuyển thẳng chỉ áp dụng đối với các thí sinh tốt nghiệp cử nhân tại Khoa Luật, ĐHQGHN đáp ứng những điều kiện sau:

- Về bằng tốt nghiệp trình độ đại học: đáp ứng một trong hai yêu cầu:

+ Tốt nghiệp cử nhân Luật chất lượng cao (Chương trình chất lượng cao được nhà nước đầu tư), hệ chính quy, xếp hạng Khá trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ). (Phụ lục 10phụ lục 11)

+ Tốt nghiệp cử nhân Luật, cử nhân Luật Kinh doanh, hệ chính quy, xếp hạng Giỏi trở lên trong thời hạn 12 tháng (tính đến thời điểm nộp hồ sơ). (Phụ lục 10phụ lục 11)

- Về năng lực ngoại ngữ: thí sinh nộp minh chứng về trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu của CTĐT tại thời điểm nộp hồ sơ (phụ lục 1phụ lục 2). Đối với CTĐT yêu cầu năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, thí sinh chưa có minh chứng về trình độ ngoại ngữ có thể đăng ký dự thi môn Ngoại ngữ trong cùng đợt tổ chức thi TSSĐH của ĐHQGHN (việc đăng ký và tổ chức thi môn Ngoại ngữ thực hiện theo quy định hiện hành).

Lưu ý: Điểm thưởng về thành tích nghiên cứu khoa học (xem quy định tại phụ lục 9) có thể được cộng thêm vào điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa của thí sinh để xét tuyển thẳng.

1.1.1.2 Thời gian xét tuyển thẳng và thông báo kết quả xét tuyển thẳng:

Công việc

Thời gian

Thời gian xét tuyển thẳng

Đợt 1: từ ngày 03/04/2021 đến ngày 07/04/2021

Đợt 2: từ ngày 28/08/2021 đến ngày 30/08/2021

Thời gian thông báo kết quả xét tuyển thẳng

Đợt 1: dự kiến từ ngày 07/04/2021 đến ngày 09/04/2021

Đợt 2: dự kiến từ ngày 30/08/2021 đến ngày 03/09/2021

Lưu ý: Những thí sinh không được xét tuyển thẳng sẽ được chuyển sang hình thức thi tuyển của đợt tuyển sinh đó.

1.1.2.  Thi tuyển:

- Đợt 1: thi tuyển vào các ngày 17 và 18/04/2021.

- Đợt 2: thi tuyển vào các ngày 11 và 12/09/2021.

Địa điểm thi. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 336 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Lịch tuyển sinh chi tiết:

Đợt 1

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 17/04/2021

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 17/04/2021

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 18/04/2021

Đợt 2

Công việc

Thời gian

Tập trung thí sinh, thi môn Cơ bản/ bài thi Đánh giá năng lực

Sáng thứ Bảy, 11/09/2021

Thi môn Cơ sở

Chiều thứ Bảy, 11/09/2021

Thi môn Ngoại ngữ

Sáng Chủ nhật, 12/09/2021

1.2. Chuyên ngành tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và các môn thi tuyển

1.2.1. Chuyên ngành tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh

Stt

Chuyên ngành

Chỉ tiêu

(Đợt 1 và đợt 2)

Chỉ tiêu xét tuyển thẳng

1

Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (định hướng nghiên cứu). Mã số: 838 0101.01.

20

 

10

2

Luật hiến pháp và luật hành chính (định hướng nghiên cứu).Mã số: 838 0101.02.

25

 

10

3

Luật dân sự và tố tụng dân sự (định hướng nghiên cứu). Mã số: 838 0101.04.

40

 

3

4

Luật hình sự và tố tụng hình sự (định hướng nghiên cứu). Mã số: 838 0101.03.

45

 

2

5

Luật kinh tế (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 838 0101.05.

45

 

2

6

Luật quốc tế (định hướng nghiên cứu).

Mã số: 838 0101.06.

15

 

6

7

Luật biển và quản lý biển (định hướng nghiên cứu). (Phụ lục 7). ã số: 838 0101.07.

15

 

6

8

Pháp luật về quyền con người (định hướng nghiên cứu). (Phụ lục 5). Mã số: 838 0101.08.

25

 

10

9

Quản trị nhà nước và phòng, chống tham nhũng (định hướng nghiên cứu). Mã số: 838 0101.09. (Phụ lục 6)

20

10

 

Cộng:

250

59

 Lưu ý: Chỉ tiêu có thể được thay đổi dựa trên số thí sinh đăng ký dự thi vào từng chuyên ngành.

1.2.2. Môn thi tuyển sinh (áp dụng cho tất cả các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ)

1) Môn cơ bản: Đánh giá năng lực

2) Môn cơ sở: Lí luận chung về nhà nước và pháp luật

3 Môn ngoại ngữ: Môn thi ngoại ngữ gồm 6 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc.

* Thí sinh có năng lực ngoại ngữ thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ:

1) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

2) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kĩ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kĩ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng hoặc bằng tốt nghiệp đại học chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo chất lượng cao của ĐHQGHN;

3) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

4) Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: bậc 3 (đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuẩn ĐHQGHN). Chứng chỉ có giá trị trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ ngoại ngữ đến ngày đăng kí dự thi thạc sĩ và được cấp bởi cơ sở được ĐHQGHN công nhận (Phụ lục 1 và Phụ lục 2).

1.3.  Thời gian đào tạo:

- Thời gian đào tạo đối với bậc đào tạo thạc sĩ: 1,5 năm đến 2 năm.

- Thời gian được phép kéo dài tối đa là 2 năm.

1.4. Điều kiện dự tuyển đào tạo bậc thạc sĩ:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo thạc sĩ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành Luật; hoặc ngành phù hợp với ngành Luật (chi tiết về ngành phù hợp tại Phụ lục 4); Riêng chuyên ngành Quản trị nhà nước và phòng chống tham nhũng có tuyển sinh một số ngành gần (chi tiết tại phụ lục 6, mục 6.2).

Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

b) Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận;

c) Có đủ sức khỏe để học tập;

d) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội và của Khoa Luật.

1.5. Đối tượng ưu tiên và mức ưu tiên trong tuyển sinh đào tạo thạc sĩ

a). Đối tượng ưu tiên

- Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 (theo bảng phân chia khu vực tuyển sinh THPT quốc gia hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Trong trường hợp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác, quyết định tuyển dụng hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1;

- Th­ương binh, ng­ười hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

- Con liệt sĩ;

- Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động;

- Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

b). Mức ưu tiên

- Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên (gồm cả người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên) được cộng vào kết quả thi 10 điểm cho môn ngoại ngữ (thang điểm 100) nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ và cộng 01 điểm (thang điểm 10) cho môn thi cơ bản hoặc 15 điểm (thang điểm 150) cho môn thi ĐGNL

- Không áp dụng chính sách ưu tiên đối với các chuyên ngành tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.

1.6. Hồ sơ đăng kí dự thi.

Năm 2021, việc đăng kí dự tuyển tiếp tục được thực hiện trên phần mềm tuyển sinh sau đại học. Thời gian đăng ký của thí sinh được mở liên tục trong cả năm và được khóa lại theo từng đợt tại thời điểm chuẩn bị cho công tác tổ chức thi.

Thí sinh có nhiệm vụ:

1) Truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ:  http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn (chi tiết tại Phụ lục 4). Thời gian đăng ký:

- Đợt 1: từ 8h00 ngày 17/01/2021 đến 17h00 ngày 02/04/2021.

- Đợt 2: từ 8h00 ngày 26/04/2020 đến 17h00 ngày 27/08/2021.

2) Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của đơn vị hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa Luật.

a) Mức thu lệ phí dự thi (gồm cả lệ phí xét duyệt hồ sơ):

Bậc thạc sĩ:

- Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ:             370.000 đ

- Thí sinh phải thi môn ngoại ngữ:                       420.000 đ

b) Thông tin chuyển khoản 

- Đơn vị hưởng: Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Số tài khoản: 26010000787760, Ngân hàng BIDV, chi nhánh Tây Hà Nội.

c) Thông tin nộp tiền mặt

- Phòng Kế hoạch - Tài chính, Khoa Luật, ĐHQGHN.

- Địa chỉ: P302, nhà E1, số 144 đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 024.3754.7085.

Lưu ý: Trường hợp chuyển khoản lệ phí tuyển sinh từ ngân hàng hoặc qua hệ thống Internet Banking vào tài khoản của Khoa Luật thí sinh cần ghi đầy đủ các nội dung chuyển khoản như sau:

- Cấu trúc nộp lệ phí tuyển sinh: CK LPTSSDH2021

- Họ và tên thí sinh.

- Mã đăng ký dự thi của thí sinh (được cấp trong phiếu ĐKDT của thí sinh)

- Bậc đào tạo đăng ký dự thi (thạc sĩ)

Ví dụ: CK LPTSSDH2021, Nguyễn Văn A, 0601234, thạc sĩ.

3) Cung cấp thông tin đánh giá, góp ý về công tác tuyển sinh và đào tạo sau đại học tại ĐHQGHN trong quá trình đăng ký dự tuyển (khuyến khích).

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2021 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

1.7. Thời gian hướng dẫn ôn tập cho thí sinh dự thi đào tạo thạc sĩ

- Đợt 1: Dự kiến trong thời gian từ ngày 01/03/2021 đến ngày 25/03/2021.

- Đợt 2: Dự kiến trong thời gian từ ngày 01/08/2021 đến ngày 25/08/2021.

Lịch tổ chức hướng dẫn ôn tập cụ thể cho từng đợt thi sẽ được thông báo trên website của Khoa Luật tại địa chỉ: law.vnu.edu.vn.

II. TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

2.1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển

2.2. Chuyên ngành và chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến)

Stt

Chuyên ngành

Chỉ tiêu (Đợt 1 và đợt 2)

1

Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Mã số:  938 0101.01.

02

2

Luật Hiến pháp và luật hành chính

Mã số: 938 0101.02.

02

3

Luật dân sự và tố tụng dân sự

Mã số:  938 0101.04.

02

4

Luật hình sự và tố tụng hình sự

Mã số:  938 0101.03.

02

5

Luật kinh tế

Mã số: 938 0101.05.

02

6

Luật quốc tế

Mã số: 938 0101.06.

02

 

Cộng:

12

2.3. Thời gian đào tạo

- Đối với người có bằng thạc sĩ (dự tuyển từ thạc sĩ): 03 năm;

- Đối với người có bằng cử nhân (dự tuyển từ cử nhân): 04 năm.

Thời gian được phép kéo dài tối đa là 2 năm (24 tháng) khi có lý do chính đáng và nghiên cứu sinh phải đóng phí theo quy định của đơn vị đào tạo. Hết thời gian đào tạo kể cả thời gian được kéo dài, nghiên cứu sinh không hoàn thành chương trình đào tạo sẽ bị buộc thôi học.

2.4. Điều kiện dự tuyển

Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo tiến sĩ phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

b) Có đủ sức khoẻ để học tập.

c) Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy ngành đúng từ loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành đúng, ngành/chuyên ngành phù hợp hoặc ngành/chuyên ngành gần với ngành/chuyên ngành đăng kí dự tuyển;

d) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành.

e) Trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng kí dự tuyển là tác giả hoặc đồng tác giả tối thiểu 01 bài báo thuộc tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đăng tại kỉ yếu của các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số xuất bản ISBN liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, được hội đồng chức danh giáo sư, phó giáo sư của ngành/liên ngành công nhận. Đối với những người đã có bằng thạc sĩ nhưng hoàn thành luận văn thạc sĩ với khối lượng học học tập dưới 10 tín chỉ trong chương trình đào tạo thạc sĩ thì phải có tối thiểu 02 bài báo/báo cáo khoa học;

f) Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn;

Ghi chú: Thông tin chi tiết về danh mục các hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu, đề tài nghiên cứu đang thực hiện hoặc có kế hoạch triển khai tại các bộ môn và danh sách người hướng dẫn đáp ứng đủ điều kiện hướng dẫn nghiên cứu sinh chi tiết tại Phụ lục 8.

g) Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

- Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

- Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh.

- Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

h) Người dự tuyển phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo được ĐHQGHN phê duyệt:

- Có chứng chỉ ngoại ngữ theo Bảng tham chiếu ở Phụ lục 3 do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày thi lấy chứng chỉ tính đến ngày đăng kí dự tuyển;

- Bằng cử nhân hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài bằng ngôn ngữ phù hợp với ngôn ngữ yêu cầu theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

- Có bằng đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc sư phạm tiếng nước ngoài phù hợp với ngoại ngữ theo yêu cầu chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp.

- Trong các trường hợp trên nếu không phải là tiếng Anh, thì người dự tuyển phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh. Hội đồng tuyển sinh thành lập tiểu ban để ĐGNL tiếng Anh giao tiếp trong chuyên môn của các thí sinh thuộc đối tượng này.

- Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ ngành ngôn ngữ Anh hoặc sư phạm tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (Quy định tại Phụ lục 3).

Các thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau đây được bổ sung văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ phù hợp với chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của CTĐT trong vòng 24 tháng kể từ ngày được công nhận nghiên cứu sinh:

- Là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 công bố quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

- Tốt nghiệp các CTĐT thạc sĩ hoặc cử nhân mà chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt trình độ tương đương bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong vòng 2 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

i) Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng chuyên ngành đào tạo.

j) Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

2.5. Hồ sơ đăng kí dự thi

Việc đăng ký dự tuyển tiến sĩ được thực hiện trực tuyến một phần trên cổng đăng ký tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN.

Thí sinh có nhiệm vụ:

1) Truy cập vào phần mềm tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ:  http://tssdh.vnu.edu.vn và thực hiện đăng kí dự thi trực tuyến theo hướng dẫn.

2) Nộp trực tiếp tại Khoa Luật 01 bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục 4.

Thời gian khai báo thông tin trực tuyến và nhận hồ sơ (nếu hồ sơ chuyển qua đường bưu điện sẽ tính theo dấu bưu điện):

- Đợt 1: từ 8h00 ngày 17/01/2021 đến 17h00 ngày 02/04/2021.

- Đợt 2: từ 8h00 ngày 26/04/2021 đến 17h00 ngày 27/08/2021.

3) Chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của Khoa Luật hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Khoa.

a) Mức thu lệ phí dự thi (gồm cả lệ phí xét duyệt hồ sơ):

- Thí sinh dự thi từ thạc sĩ:                                 260.000 đ

- Thí sinh dự thi từ cử nhân:                               570.000 đ

b) Thông tin chuyển khoản 

- Đơn vị hưởng: Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Số tài khoản: 26010000787760, Ngân hàng BIDV, chi nhánh Tây Hà Nội.

c) Thông tin nộp tiền mặt

- Phòng Kế hoạch - Tài chính, Khoa Luật, ĐHQGHN.

- Địa chỉ: P302, nhà E1, số 144 đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Hà Nội

ĐT: 024.3754.7085.

Lưu ý: Trường hợp chuyển khoản lệ phí tuyển sinh từ ngân hàng hoặc qua hệ thống Internet Banking vào tài khoản của Khoa Luật thí sinh cần ghi đầy đủ các nội dung chuyển khoản như sau:

- Cấu trúc nộp lệ phí tuyển sinh: CK LPTSSDH2021

- Họ và tên thí sinh.

- Mã đăng ký dự thi của thí sinh (được cấp trong phiếu ĐKDT của thí sinh)

- Bậc đào tạo đăng ký dự thi (tiến sĩ)

Ví dụ: CK LPTSSDH2021, Nguyễn Văn A, 0601234, tiến sĩ.

4) Cung cấp thông tin đánh giá, góp ý về công tác tuyển sinh và đào tạo sau đại học tại ĐHQGHN trong quá trình đăng ký dự tuyển (khuyến khích).

Lệ phí tuyển sinh sau đại học năm 2021 tạm thu theo mức quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 27/03/2015 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lí và sử dụng phí dự thi, dự tuyển và sẽ được điều chỉnh khi có văn bản quy định mới.

2.6. Chính sách hỗ trợ học tập, nghiên cứu cho nghiên cứu sinh

2.6.1. Hỗ trợ học bổng

Để khuyển khích, thu hút nghiên cứu sinh tham gia các chương trình đào tạo tiến sĩ của ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, uy tín của chương trình, vị thế của ĐHQGHN và đơn vị đào tạo, ĐHQGHN và Khoa Luật có chính sách hỗ trợ học bổng ưu tiên, đầu tư, tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh có kết quả học tập, nghiên cứu xuất sắc.

2.6.2. Hỗ trợ ký túc xá

ĐHQGHN hỗ trợ, tạo điều kiện cho nghiên cứu sinh đang công tác, sinh sống ở các địa phương ngoài Hà Nội được sử dung miễn phí ký túc xá trong thời gian học tập, nghiên cứu.

2.6.3. Hỗ trợ đăng bài báo, công bố quốc tế

ĐHQGHN và Khoa Luật tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu sinh trong việc đăng bài, công bố công trình nghiên cứu, sản phẩm khoa học trên các tạp chí khoa học quốc tế.

III. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI

1. Thí sinh dự tuyển đào tạo sau đại học sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp lệ trong các kì thi tuyển sinh sau đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ không được tham gia dự thi trong năm đó và 2 năm tiếp theo.

2. Thí sinh nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo qui định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Luật.

3. Trường hợp thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ở nước ngoài, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì văn bằng phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Phòng Đào tạo và Công tác học sinh sinh viên, Khoa Luật, ĐHQGHN.

Địa chỉ: Phòng 109 nhà E1, ĐHQGHN - 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội.

Website: law.vnu.edu.vn.

Hotline tuyển sinh sau đại học

- Điện thoại: 024.3.754.6674.

- Email: tuyensinhsdhkl@gmail.com.

Close [X]