Đại học » Miền Trung

Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà nẵng

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

********

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Ký hiệu: DDS

Địa chỉ: 459 Tôn Đức Thắng, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3841323 - 3841513;  

Website: http://ued.vn

1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh Tốt nghiêp THPT và tương đương

2. Phạm vi tuyển sinh:Tuyển sinh trong cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo: theo bảng đính kèm

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT: theo bảng đính kèm

6. Các thông tin cần thiết để thí sinh ĐKXT: theo bảng đính kèm

Chỉ tiêu tuyển sinh và các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành cụ thể như sau:

1) Tuyển sinh theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2017

TT

Tên ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp điểm xét tuyển

Mã tổ hợp

1

Giáo dục Tiểu học

52140202

55

1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh

1. D01

2

Giáo dục Chính trị

52140205

45

1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
2. Ngữ Văn + GDCD + Địa lý

1. C00
2. C20

3

Sư phạm Toán học

52140209

45

1. Toán + Vật lý + Hóa học 
2. Toán + Vật Lý + Tiếng Anh

1. A00 
2. A01

4

Sư phạm Tin học

52140210

45

1. Toán + Vật lý + Hóa học 
2. Toán + Vật Lý + Tiếng Anh

1. A00  
2. A01

5

Sư phạm Vật lý

52140211

45

1. Vật lý + Toán + Hóa học 
2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh

1. A00
2. A01

6

Sư phạm Hoá học

52140212

45

1. Hóa học + Toán + Vật lý
2. Hóa học + Toán + Tiếng Anh

1. A00
2. D07

7

Sư phạm Sinh học

52140213

45

1. Sinh học + Toán + Hóa học

1. B00

8

Sư phạm Ngữ văn

52140217

45

1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý

1. C00

9

Sư phạm Lịch sử

52140218

45

1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ Văn + GDCD

1. C00
2. C19

10

Sư phạm Địa lý

52140219

45

1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử

1. C00

11

Giáo dục Mầm non

52140201

55

1. Năng khiếu + Toán + Ngữ văn

1. M00

12

Sư phạm Âm nhạc

52140221

10

1. Năng khiếu 1 (Thẩm âm +Xướng âm)*2 + Năng khiếu 2 (Hát + Nhạc cụ)*2 + Ngữ văn

1. N00

13

Việt Nam học

52220113

90

1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch Sử
2. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh

1. C00
2. D15
3. D14

14

Lịch sử

52220310

90

1. Lịch sử + Ngữ văn +  Địa lý
2. Lịch sử + Ngữ văn + GDCD

1. C00
2. C19

15

Văn học

52220330

180

1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch Sử
2. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh

1. C00
2. D15
3. D14

16

Văn hoá học

52220340

90

1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch Sử
2. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh

1. C00
2. D15
3. D14

17

Tâm lý học

52310401

90

1. Sinh học + Toán + Hóa học
2. Ngữ văn + Địa lý + Lịch Sử
3. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán

1. B00
2. C00
3. D01

18

Địa lý học (Chuyên ngành Địa lý du lịch)

52310501

90

1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử
2. Địa lý + Ngữ văn + Tiếng Anh

1. C00
2. D15

19

Báo chí

52320101

180

1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch Sử
2. Ngữ văn + Địa lý + Tiếng Anh
3. Ngữ văn + Lịch sử + Tiếng Anh

1. C00
2. D15
3. D14

20

Công nghệ sinh học

52420201

90

1. Sinh học + Hóa học + Toán

1. B00

21

Vật lý học

52440102

90

1. Vật lý + Toán + Hóa học 
2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh

1. A00
2. A01

22

Hóa học, gồm các chuyên ngành:
1. Hóa Dược; 
2. Hóa Dược (tăng cường Tiếng Anh);
3. Hóa phân tích môi trường

52440112

230

1. Hóa học + Toán + Vật lý
2. Hóa học + Toán + Tiếng Anh

1. A00
2. D07

23

Địa lý tự nhiên (Chuyên ngành Địa lý tài nguyên & môi trường)

52440217

90

1. Toán + Vật Lý + Hóa học
2. Toán + Địa lý + Sinh học

1. A00
2. B02

24

Khoa học môi trường

52440301

90

1. Hóa học + Toán + Vật lý
2. Hóa  học + Toán + Tiếng Anh

1. A00
2. D07

25

Toán ứng dụng, gồm:
1. Toán ứng dụng;
2. Toán ứng dụng (tăng cường tiếng Anh)

52460112

140

1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật Lý + Tiếng Anh

1. A00
2. A01

26

Công nghệ thông tin

52480201

180

1. Toán + Vật lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh

1. A00
2. A01

27

Công nghệ thông tin (CLC)

52480201CLC

50

1. Toán + Vật Lý + Hóa học
2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh

1. A00
2. A01

28

Công tác xã hội

52760101

90

1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch Sử
2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán

1. C00
2. D01

29

Quản lý tài nguyên và môi trường

52850101

90

1. Sinh học + Toán + Hóa học

1. B00

 

 

 

 

 

 

- Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm: Ưu tiên theo thứ tự môn xét tuyển trong tổ hợp

- Điểm chuẩn giữa các tổ hợp: Bằng nhau

- Ngưỡng đầu vào ngành Giáo dục mần non: Điểm năng kiếu >=5,0

2) Tuyển sinh theo học bạ THPT

TT

Tên ngành tuyển sinh

Mã ngành

Chỉ tiêu

Điểm xét tuyển (ĐXT)

1

Sư phạm Âm nhạc

52140221

30

1. Năng khiếu 1 (Thẩm âm +Xướng âm)*2 + Năng khiếu 2 (Hát + Nhạc cụ)*2 + Ngữ văn

- Điểm trung bình của  môn dùng để xét tuyển là điểm trong năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ I lớp 12 (5 học kỳ).

7. Tổ chức tuyển sinh:         

7.1. Thời gian tuyển sinh

- Kỳ I: Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Kỳ II: tháng 11, 12 năm 2017 đối với các ngành đăng ký tuyển kỳ II và còn chỉ tiêu.

- Thi các môn năng khiếu: ngày 01,02/7/2017.

7.2.Hình thức đăng ký xét tuyển

- Đối với xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2017: Thí sinh đăng ký cùng lúc đăng ký dự thi THPT quốc gia. Đối với các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh đăng ký trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc đăng ký trực tiếp tại Đại học Đà Nẵng.

- Đối với xét tuyển theo học bạ: thí sinh đăng ký trực tuyến tại trang tuyển sinh Đại học Đà Nẵng http://ts.udn.vn/Dangky từ ngày 01/4/2017 và nộp hồ sơ tại địa chỉ sau:

   Ban Đào tạo – Đại học Đà Nẵng,  41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng

- Đối với các ngành có thi môn năng khiếu: thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu trên trang tuyển sinh http://ts.udn.vn/Dangkytừ ngày 01/4 đến hết ngày 31/5/2017 và nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại: Ban Đào tạo – Đại học Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng.        

8. Chính sách ưu tiên:         

1) Quy định chung

- Trường Đại học Sư phạm – Đại  học Đà Nẵng tổ chức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và thực hiện các chính sách ưu tiên khác theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Quy định chung của ĐHĐN.

- Thí sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc tế và thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế sẽ được tuyển thẳng vào tất cả các ngành của Trường không hạn chế chỉ tiêu.

- Tổng chỉ tiêu xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nằm trong chỉ tiêu chung của Đề án tuyển sinh của Trường trong năm 2017.

2) Danh mục các ngành xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

a)Tuyển thẳng và ưu tiêu xét tuyển theo môn đối với học sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia tổ chức, gồm:

TT

Môn thi học sinh giỏi

Ngành tuyển thẳng

Mã ngành

Chỉ tiêu

1

Toán

Sư phạm Toán học (*)

52140209

2

Toán ứng dụng

52460112

10

2

Vật lí

Sư phạm Vật lí (*)

52140211

2

Vật lí học (*)

52440102

5

3

Hóa học

Sư phạm Hóa học (*)

52140212

2

Hóa học (*)

52440112

13

Khoa học môi trường

52440301

3

4

Sinh học

Sư phạm Sinh học (*)

52140213

2

Công nghệ sinh học (*)

52420201

5

Khoa học môi trường

52440301

3

5

 

Ngữ văn

 

 

Sư phạm Ngữ văn (*)

52140217

2

Việt Nam học

52220113

9

Văn học (*)

52220330

18

Văn hóa học

52220340

9

Báo chí (*)

52320101

18

6

Lịch sử

Sư phạm Lịch sử (*)

52140218

2

Lịch sử (*)

52220310

9

7

Địa lí

Sư phạm Địa lí (*)

52140219

2

Địa lí học (*)

52310501

9

Địa lí tự nhiên (*)

52440217

5

8

 

Tin học

Sư phạm Tin học (*)

52140210

2

Công nghệ thông tin (*)

52480201

18

Ghi chú: Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng; Các ngành còn lại là ngành gần. 

b). Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển học sinh theo ngành phù hợp với đề tài dự thi mà thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì Ba kỳ thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia vào các ngành bậc đại học, gồm:

 

TT

Đề tài thuộc lĩnh vực thi

sáng tạo KHKT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Chỉ tiêu

1

Khoa học xã hội

và hành vi

Tâm lý học

52310401

9

Công tác xã hội

52760101

9

2

Vi sinh;

Sinh học trên máy tính

và Sinh – Tin;

Sinh học tế bào và phân tử

Công nghệ sinh học

52420201

 

4

3

Kỹ thuật môi trường

Khoa học môi trường

52440301

3

4

Hóa sinh; Hóa học

Hóa học

52440112

10

5

Khoa học Trái đất

và Môi trường

Địa lí tự nhiên

52310501

4

6

Khoa học vật liệu;

Năng lượng Vật lý;

Vật lý và thiên văn

Vật lí học

52440102

4

7

Toán học

Toán ứng dụng

52460112

4

8

Phần mềm hệ thống

Công nghệ thông tin

52480201

5

c) Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào các ngành sư phạm theo môn chuyên đối với các học sinh tốt nghiệp các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố đạt một trong hai tiêu chí theo khoản 2, điều 3 Quy chế tuyển sinh đại học năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Có kết quả học lực loại Giỏi liên tục trong 3 năm học

- Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi HSG do cấp tỉnh trở lên tổ chức.

Cụ thể các ngành như sau:

TT

Môn chuyên/

môn đoạt giải

Ngành tuyển thẳng

Mã ngành

Chỉ tiêu

1

Toán

Sư phạm Toán học

52140209

2

2

Vật lí

Sư phạm Vật lí

52140211

2

3

Hóa học

Sư phạm Hóa học

52140212

2

4

Sinh học

Sư phạm Sinh học

52140213

2

5

Ngữ văn

Sư phạm Ngữ văn

52140217

2

6

Lịch sử

Sư phạm Lịch sử

52140218

2

7

Địa lí

Sư phạm Địa lí

52140219

2

8

Tin học

Sư phạm Tin học

52140210

2

3) Quy trình xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Nguyên tắc chung: Tốt nghiệp THPT, đảm bảo ngưỡng chất lượng của Bộ, không có môn thi THPT nào từ 1 điểm trở xuống. Xét theo thứ tự ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Mỗi thí sinh trúng tuyển 1 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo.

- Quy trình xét tuyển thẳng (cho các thí sinh đạt giải HSG): Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Các giải HSG có giá trị trong vòng 3 năm tính đến ngày xét tuyển.

- Quy trình ưu tiên tuyển thẳng (dành cho các thí sinh đạt giải HSG QG nhưng không đăng ký tuyển thẳng vào ngành được xét mà đăng ký xét vào ngành khác): Các thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba được cộng thêm 1 điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với ngành ĐKXT (thang điểm 30). Trong trường hợp thang điểm khác sẽ quy đổi phù hợp. Đối với các thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm thi trung bình của kỳ thi THPT.

Các giải HSG có giá trị ưu tiên xét tuyển trong vòng 3 năm tính đến ngày xét tuyển.

- Đối với học sinh trường chuyên đạt giải tỉnh xét vào ngành Sư phạm: các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi HSG Tỉnh.

- Đối với học sinh trường chuyên 3 năm học sinh giỏi cấp 3 xét vào ngành Sư phạm: Xét theo thứ tự điểm trung bình của 3 năm học THPT. Đối với những thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm trung bình của kỳ thi THPT.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo   

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

a. Các chương trình đào tạo đại trà

Theo Quy định tại nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ.        

b. Chương trình chất lượng cao

Học phí năm học 2017- 2018: 19.440.000 đồng.       

11. Các nội dung khác:        

a) Chính sách ưu đãi cho thí sinh có điểm thi tuyển sinh cao (không tính điểm ưu tiên và nhân hệ số) như sau:

- Đối tượng được hưởng: Thí sinh có tổng điểm các môn thi từ 27,00 trở lên;

- Chính sách ưu đãi: Cấp học bổng khuyến tài với mức 27.000.000 – 30.000.000 đồng/sinh viên tương ứng với số điểm trúng tuyển.

b) Chính sách học bổng thủ khoa

- Đối tượng được hưởng: Thí sinh đạt điểm thủ khoa theo từng Khoa;

- Chính sách ưu đãi: Cấp học bổng tài năng 5.000.000 đồng/sinh viên đối với sinh viên các ngành sư phạm; Cấp học bổng toàn phần (trị giá 100% học phí) năm thứ nhất đối với sinh viên các ngành cử nhân khoa học.

c) Chính sách học bổng tuyển thẳng

- Đối tượng được hưởng: Thí sinh trúng tuyển theo diện tuyển thẳng;

- Chính sách ưu đãi: được bố trí miễn phí ở ký túc xá của Trường trong toàn khóa học.

d) Chính sách học bổng khuyến học:

- Sinh viên có kết quả học tập (theo từng học kỳ) từ loại Khá trở lên và kết quả rèn luyện loại Tốt: sẽ được xét nhận học bổng khuyến học theo quy định của Nhà nước.

e) Chính sách miễn giảm học phí:

- Trường thực hiện chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên thuộc diện được hưởng theo quy định của Nhà nước.

d) Chính sách hỗ trợ sinh viên thuộc gia đình nghèo và có hoàn cảnh đặc biệt:

- Trợ cấp xã hội theo tháng/ học kỳ cho sinh viên thuộc gia đình hộ nghèo;

- Ưu tiên trong việc xét nhận học bổng do các cá nhân/ tổ chức tài trợ.

- Ưu tiên sắp xếp chỗ ở trong ký túc xá của Trường.

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]