Đại học » Miền Trung

Trường Đại học Quảng Bình

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY NĂM 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

- Ký hiệu trường: DQB

- Số 312 Lý Thường Kiệt, TP.Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình

- ĐT: (052)3824052. Website:http://www.quangbinhuni.edu.vn

Ngành học

Mã ngành

Môn thi/ xét tuyển

Chỉ tiêu

Đđào tạo bậc đại học

 

 

1.300

Giáo dục Mầm non

D140201

- Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU

120

Giáo dục Tiểu học

D140202

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý 

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

120

Giáo dục Chính trị

D140205

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 

40

Sư phạm Toán học

D140209

- TOÁN, Vật lý, Hóa học

- TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh

60

Sư phạm Vật lý

D140211

- Toán, VẬT LÝ, Hóa học

- Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh

60

Sư phạm Hoá học

D140212

- Toán, HÓA HỌC, Vật lý

- Toán, HÓA HỌC, Sinh học

60

Sư phạm Sinh học

D140213

- Toán, Hóa học, SINH HỌC

- Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh

40

Sư phạm Ngữ văn

D140217

- NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lý

60

Sư phạm Lịch sử

D140218

- Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý

60

Ngôn ngữ Anh

D220201

- Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH

80

Địa lý du lịch

 

D310501

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

60

Luật

D380101

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Vật lý, Tiếng Anh

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

120

Công nghệ thông tin

D480201

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Vật lý, Tiếng Anh

50

Kỹ thuật phần mềm

D480103

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Vật lý, Tiếng Anh

50

Lâm nghiệp

D620201

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Hóa học, Sinh học

- Toán, Vật lý, Sinh học

40

Phát triển nông thôn

D620116

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Hóa học, Sinh học

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý 

40

Quản lý Tài nguyên và Môi trường

D850101

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Hóa học, Sinh học

- Toán, Vật lý, Tiếng Anh

- Toán, Sinh học, Tiếng Anh

40

Kỹ thuật Điện, điện tử

D520201

- Toán, VẬT LÝ, Hóa học

- Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh

40

Giáo dục thể chất

D140206

- Điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU

40

Kế toán

D340301

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Vật lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

60

Quản trị kinh doanh

D340101

- Toán, Vật lý, Hóa học

- Toán, Vật lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

60

Đào tạo bậc cao đẳng

 

 

700

Giáo dục Mầm non

C140201

- Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU

60

Giáo dục Tiểu học

C140202

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

120

Sư phạm Âm nhạc

C140221

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU

40

Sư phạm Mỹ thuật

C140222

- Ngữ văn, NĂNG KHIẾU

30

Tiếng Anh

C220201

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Tiếng Trung Quốc

C220204

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

40

Quản trị kinh doanh

C340101

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

50

Kế toán

C340301

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

60

Công nghệ thông tin

C480201

- Toán, Vật lý, Hóa học

50

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

C510103

- Toán, Vật lý, Hóa học

40

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

C510301

- Toán, Vật lý, Hóa học

40

Lâm nghiệp

C620201

- Toán, Hóa học, Sinh học

30

Văn hóa – Du lịch

C220113

- Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý 

40

Chăn nuôi (ghép với Thú y)

C620105

- Toán, Hóa học, Sinh học

30

Nuôi trồng thủy sản

C620301

- Toán, Hóa học, Sinh học

30

Lưu ý: Ký hiệu trong các tổ hợp xét tuyển

- Môn thi chính (nhân đôi): Chữ in hoa, đậm

- Môn so sánh: Chữ thường in đậm

1. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

a) Đối với các ngành trình độ Đại học: Nhà trường tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

Riêng ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất, Nhà trường tuyển sinh dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (ngành Giáo dục Thể chất: điểm trung bình cả năm môn Toán và môn Sinh học; ngành Giáo dục Mầm non: điểm trung bình cả năm môn Toán và môn Ngữ văn) và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển.

b) Đối với các ngành trình độ Cao đẳng: Nhà trường tuyển sinh dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (điểm trung bình cả năm của các môn được quy định trong tổ hợp xét tuyển) để xét tuyển.

Riêng ngành CĐ Sư phạm Mỹ thuật, CĐ Sư phạm Âm nhạc, CĐ Giáo dục mầm non, Nhà trường tuyển sinh dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật: điểm trung bình cả năm môn Ngữ văn; ngành Giáo dục Mầm non: điểm trung bình cả năm môn Toán và Ngữ văn) và kết quả thi các môn năng khiếu để xét tuyển.

c) Điểm trúng tuyển xác định theo ngành học.

2. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN SINH

a) Vùng tuyển: Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu tại Quảng Bình. Các ngành đào tạo cử nhân, kỹ sư ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước.

b) Ưu tiên trong tuyển sinh: Nhà trường áp dụng ưu tiên trong tuyển sinh diện tuyển thẳng và ưu tiên trong xét tuyển vào các ngành học của các đối tượng theo quy định của Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 2 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2015. Cụ thể:

- Ưu tiên theo nhóm đối tượng và theo khu vực (quy định tại khoản 1, khoản 4 và khoản 5 Điều 7 theo quy định của Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2015 của Bộ GD và ĐT và theo Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2015) với khung điểm ưu tiên theo mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 (nửa điểm) đối với thang điểm 10.

- Ưu tiên xét tuyển thẳng vào trường các đối tượng được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 theo quy định của Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2015 của Bộ GD và ĐT.

3. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

a) Đối với các ngành Đại học

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Kết quả thi THPT quốc gia;

- Tổng điểm các môn của tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT và không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.

- Ngành ĐH Giáo dục Mầm non: Hạnh kiểm 3 năm THPT xếp loại khá trở lên và điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn Toán, môn Ngữ văn không nhỏ hơn 6,0 điểm. Điểm môn Năng khiếu phải đạt 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

- Ngành ĐH Giáo dục Thể chất: Hạnh kiểm 3 năm THPT xếp loại khá trở lên và điểm trung bình cả năm lớp 12 của môn Toán, môn Sinh học không nhỏ hơn 6,0 điểm. Điểm môn Năng khiếu phải đạt 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).

b) Đối với các ngành Cao đẳng

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; - Hạnh kiểm 3 năm THPT xếp loại khá trở lên; - Điểm trung bình cả năm lớp 12 của các môn được quy định trong tổ hợp xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm.

- Riêng ngành CĐ Sư phạm Mỹ thuật, CĐ Giáo dục mầm non, CĐ Sư phạm Âm nhạc: Điểm trung bình cả năm lớp 12 của các môn văn hóa (môn Ngữ văn đối với ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật; môn Toán và môm Ngữ văn đối với ngành Giáo dục Mầm non) và môn Năng khiếu không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10).

- Nhà trường tổ chức tiếp nhận Hồ sơ ĐKXT và xét tuyển theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau mỗi đợt xét tuyển, nếu chưa đủ chỉ tiêu, Nhà trường sẽ thông báo công khai xét tuyển bổ sung (ngành, chỉ tiêu).

4. TUYỂN SINH CÁC NGÀNH CÓ THI MÔN NĂNG KHIẾU

a) Điều kiện xét tuyển các ngành có môn thi năng khiếu: Để xét tuyển vào các ngành có môn thi năng khiếu, thí sinh phải dự thi các môn năng khiếu do trường Đại học Quảng Bình tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi môn năng khiếu tương ứng cùng khối ngành đào tạo của các Trường ĐH khác tổ chức thi trong năm 2016;

- Nhận hồ sơ đăng ký tham gia thi năng khiếu: từ 1/5/2016 đến hết ngày 15/6/2016

- Tổ chức thi các môn năng khiếu: ngày 8, 9 và 10/7/2016

b) Hồ sơ đăng ký dự thi: hồ sơ đăng ký dự thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. ĐIỂM XÉT TUYỂN

a. Điểm xét tuyển đối với các ngành dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

* Điểm xét tuyển các ngành không quy định môn thi chính:

Điểm xét tuyển = điểm thi môn 1 + điểm thi môn 2 + điểm thi môn 3 + điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng);

* Điểm xét tuyển các ngành có quy định môn thi chính: 

Điểm xét tuyển = điểm thi môn 1 + điểm thi môn 2 + (điểm môn thi chính)x2  + điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng).

b) Điểm xét tuyển đối với các ngành dựa vào kết quả học tập ở THPT (lớp 12)

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình cả năm (lớp 12) của tổ hợp xét tuyển + điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng).

c) Điểm xét tuyển đối với các ngành có môn thi năng khiếu và dựa vào kết quả học tập ở THPT (lớp 12)

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của các môn văn hóa (theo quy định tại mục 3) + (điểm môn thi năng khiếu) × 2 + điểm ưu tiên (theo khu vực và đối tượng).

6. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

a) Hồ sơ ĐKXT đối với các ngành xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia

+ Phiếu ĐKXT, thí sinh được phép đăng ký tối đa 2 ngành của trường Đại học Quảng Bình cho mỗi đợt xét tuyển xếp theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 2.

Cách thức xét tuyển giữa ngành thứ nhất và ngành thứ hai theo thứ tự ưu tiên trong Phiếu đăng ký xét tuyển của thí sinh. Thí sinh đã trúng tuyển ở ngành ưu tiên 1 sẽ không được xét ở ngành ưu tiên 2. Nếu thí sinh không trúng tuyển ở ngành ưu tiên 1 thì nhà trường sẽ xét ở ngành ưu tiên 2. Thí sinh không được thay đổi nguyện vọng vào trường, ngành đã đăng ký trong từng đợt xét tuyển;

+ Bản sao hợp lệ các loại giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

+ Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Nhà trường thông báo kết quả xét tuyển.

+ Thí sinh nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi (có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thi và đóng dấu đỏ của trường chủ trì cụm thi) cho trường sau khi có quyết định trúng tuyển.

b. Đối với các ngành xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT

+ Phiếu ĐKXT; thí sinh được phép đăng ký tối đa 2 ngành của trường Đại học Quảng Bình cho mỗi đợt xét tuyển; thí sinh không được thay đổi nguyện vọng vào trường, ngành đã đăng ký trong từng đợt xét tuyển.

+ Bản sao học bạ THPT;

+ Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;

+ Bản sao hợp lệ các loại giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);

+ Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để Nhà trường thông báo kết quả xét tuyển.

+ Các ngành có môn năng khiếu, ngoài những hồ sơ trên thì thí sinh cần nộp thêm giấy chứng nhận kết quả thi năng khiếu có dấu đỏ của trường tổ chức thi.

c) Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ ĐKXT (bao gồm cả hệ ĐH và CĐ)

Thời gian:

+ Đợt 1 từ ngày 01/8/2016 đến 17h00 ngày 12/8/2016

+ Bổ sung đợt 1: từ ngày 21/8/2016 đến 17h00 ngày 31/8/2016

+ Bổ sung đợt 2: từ ngày 11/9/2016 đến 17h00 ngày 21/9/2016

Thời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày trong tuần. Buổi sáng từ 7h30-11h30; buổi chiều từ 13h30-17h00.

Cách thức - địa điểm:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo (tầng 2, Nhà Hiệu bộ - Trường Đại học Quảng Bình)

+ Cách 2: Nộp qua đường bưu điện (căn cứ vào dấu ngày gửi trên phong bì để tính thời gian nộp hồ sơ xét tuyển), Hồ sơ gửi về theo địa chỉ: Bộ phận tuyển sinh - Phòng Đào tạo- Trường Đại học Quảng Bình Số 312 Lý Thường Kiệt- TP Đồng Hới- Quảng Bình

+ Cách 3: Đăng ký trực tuyến (không dành cho các ngành xét tuyển học bạ THPT).

7. NHẬP HỌC

Thí sinh trúng tuyển vào trường Đại học Quảng Bình cần nộp bản sao hợp lệ những giấy tờ sau đây: Học bạ; Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp hoặc bằng tốt nghiệp THPT đối với những người đã tốt nghiệp các năm trước; Giấy khai sinh; Các minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên quy định trong văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT; Giấy triệu tập trúng tuyển.

- Muốn biết thêm chi tiết, thí sinh truy cập vào website: www.qbu.edu.vn hoặc www.quangbinhuni.edu.vn - Đường dây nóng phục vụ tuyển sinh: 052.3824052

 

Bản quyền 2008 - 2016 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]
Close [X]