Đại học » TP.Hà Nội

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

-


THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018
*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Ký hiệu trường: KTA

Địa chỉ: Km 10, đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: (024) 38542391 – (024) 38543913

Website: hau.edu.vn

 

1. Đối tượng tuyển sinh

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.

Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hóa học, là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.

- Quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo quy định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự tuyển theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm 2018, không được bảo lưu sang năm học sau.

- Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00 (Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc) hoặc các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển H00 (Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc) phải tham dự kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

2. Phạm vi tuyển sinh

- Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh, thủ tục và hồ sơ dự thi, đăng ký xét tuyển

3.1. Phương thức tuyển sinh:

- Kết hợp xét tuyển bằng kết quả các môn thi văn hóa (Toán, Vật lý và Ngữ văn) trong kỳ thi THPT quốc gia và môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu) đối các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, H00 (có mã xét tuyển từ KTA01 đến KTA04);

- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia đối với các ngành kỹ thuật, kinh tế, công nghệ thông tin có tổ hợp thi/xét tuyển A00, A01, B00, D01.

3.2. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển:

a) Đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu:

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, H00 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội phải khai và gửi hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT) cùng với lệ phí ĐKDT các môn thi năng khiếu cho Trường.

* Hồ sơ ĐKDT vào các ngành năng khiếu gồm có:

- Hai phiếu ĐKDT (Phiếu số 1 và Phiếu số 2) điền đầy đủ thông tin có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền. Thí sinh nhận phiếu ĐKDT tại phòng Đào tạo – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội hoặc tải (download) phiếu ĐKDT kèm Hướng dẫn ghi phiếu trong Thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018 trên website của Nhà trường tại địa chỉ: http://www.hau.edu.vn/dai-hoc_c0801;

- Ba ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh (quận/huyện, tỉnh/thành phố) của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên Phiếu số 1, hai ảnh nộp cho Trường);

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận hưởng ưu tiên khu vực đối với thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú;

- Hai phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc để Nhà trường gửi Giấy báo dự thi. Địa chỉ liên lạc thí sinh ghi rõ: Họ tên người nhận, thôn/xóm/số nhà/ngõ...; xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố; Số điện thoại liên lạc;

- Bản phô tô Giấy nộp tiền lệ phí nếu thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

Nếu thí sinh đồng thời đăng ký dự thi/xét tuyển các ngành có tổ hợp V00 và các ngành có tổ hợp H00 thì phải nộp hai bộ hồ sơ đầy đủ các nội dung như trên.

* Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT:

Thí sinh có thể lựa chọn hình các hình thức nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT như sau:

1. Nộp trực tiếp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT tại Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội theo địa chỉ:

Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (phòng U114, tầng 1 nhà U).

Địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Tp. Hà Nội;

2. Nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện và nộp lệ phí ĐKDT qua ngân hàng, thực hiện như sau:

- Nộp lệ phí vào tài khoản của Trường Đại học Kiến trúc theo số tài khoản:

4501.000.1111118 tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà Tây (BIDV Hà Tây).

Nội dung ghi rõ: Nộp lệ phí dự thi môn năng khiếu của thí sinh:... (ghi rõ họ tên, số CMND, ngày sinh của thí sinh);

- Gửi bản phô tô Giấy nộp lệ phí của ngân hàng kèm theo hồ sơ ĐKDT môn thi năng khiếu về Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội theo địa chỉ ở trên;

- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi thí sinh nhận được phiếu ĐKDT số 2 có xác nhận của Phòng Đào tạo - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

* Lệ phí ĐKDT:

- Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp thi/xét tuyển V00:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: 360.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 335.000đ, phí chuyển phát nhanh Giấy báo dự thi, vật dụng là 25.000đ;

+ Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: 375.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 335.000đ, phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2, Giấy báo dự thi, vật dụng là 40.000đ.

- Thí sinh ĐKDT các ngành có tổ hợp thi/xét tuyển H00:

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: 400.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 355.000đ, phí chuyển phát nhanh Giấy báo dự thi và phí phục vụ giá vé, nước pha màu là 45.000đ;

+ Nộp hồ sơ qua đường bưu điện: 415.000đ/thí sinh. Trong đó, lệ phí ĐKDT là 355.000đ, phí chuyển phát nhanh Phiếu số 2, Giấy báo dự thi và phí phục vụ giá vẽ, nước pha màu là 60.000đ.

b) Đăng ký xét tuyển (vào tất cả các ngành):

- Thủ tục ĐKXT đối với thí sinh: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2018;

- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội chỉ xét tuyển vào các ngành năng khiếu (có tổ hợp thi/xét tuyển V00, H00) đối với các thí sinh đã ĐKXT và tham gia dự thi năng khiếu năm 2018 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

- Thí sinh đăng ký nguyện vọng theo nhóm ngành. Mỗi nhóm ngành gồm một hoặc nhiều ngành và được xác định bởi mã nhóm ngành. Đối với một nhóm ngành, các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Do đó thí sinh chỉ đăng ký một tổ hợp môn xét tuyển có kết quả thi cao nhất.

- Ngay sau khi thí sinh xác nhận nhập học, HĐTS sẽ tổ chức phân ngành học cho các thí sinh trúng tuyển vào nhóm ngành có 2 ngành trên cơ sở: điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh; nguyện vọng ngành của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo ngành do HĐTS Trường quy định.

- Tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu như sau:

xét tuyển

Ngành/Nhóm ngành

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

KTA01

Nhóm ngành 1:

 

V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)

500

Kiến trúc

7580101

Quy hoạch vùng và đô thị

7580105

KTA02

Nhóm ngành 2:

 

V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật

(Điểm Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2,0)

100

Kiến trúc cảnh quan

7580102

Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc

7580101.1

KTA03

Nhóm ngành 3:

 

H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu

100

Thiết kế đồ họa

7210403

Thiết kế thời trang

7210404

KTA04

Nhóm ngành 4:

 

H00: Ngữ văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu

120

Thiết kế nội thất

7580108

Điêu khắc

7210105

7580201

Kỹ thuật xây dựng

(Chuyên ngành

Xây dựng dân dụng

và công nghiệp)

7580201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

450

7580201.1

Kỹ thuật xây dựng

(Chuyên ngành

Xây dựng công trình

ngầm đô thị)

7580201.1

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

50

7510105

Công nghệ kỹ thuật

vật liệu xây dựng

7510105

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

30

7580302

Quản lý xây dựng

7580302

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Anh văn

D01: Toán, Ngữ văn, Anh văn

150

7580301

Kinh tế Xây dựng

7580301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Anh văn

150

7580213

Kỹ thuật cấp thoát

nước

7580213

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

150

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành

Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

7580210

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

100

7580210.1

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành

Kỹ thuật môi trường

đô thị)

7580210.1

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

30

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Anh văn

150

7480201

Công nghệ thông tin

7480201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Anh văn

100

 

 

 

 TỔNG

2180 (*)

 (*) Tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2180 chưa bao gồm đối tượng Cử tuyển (50 chỉ tiêu).

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

- Đối với các tổ hợp chỉ có môn thi văn hóa: Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và công bố trên trang thông tin điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thí sinh điều chỉnh nguyện vọng.

- Đối với các tổ hợp có môn thi năng khiếu:

+ Môn thi văn hóa: theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường quy định.

+ Tổ hợp V00: môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2) được chấm theo thang điểm 5. Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:

Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 1 + Điểm bài thi Vẽ mỹ thuật 2.

Điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khi nhân hệ số 2,0 phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 1 (KV1);

9,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);

10,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 3 (KV3).

+ Tổ hợp H00: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2) được chấm theo thang điểm 10. Tổng điểm hai môn này không nhân hệ số phải đạt tối thiểu để được xét tuyển như sau:

8,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 1 (KV1);

9,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 2, khu vực 2 – nông thôn (KV2, KV2-NT);

10,00 đối với thí sinh thuộc khu vực 3 (KV3).

Không tổ chức chấm phúc khảo bài thi các môn năng khiếu.

6. Tổ chức tuyển sinh:

- Hồ sơ ĐKXT: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hồ sơ thi môn năng khiếu, hồ sơ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, điều kiện dự thi... theo thông báo được đăng tải tại website: www.hau.edu.vn

6.1. Thời gian nộp hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT

Nhà trường nhận hồ sơ ĐKDT và lệ phí ĐKDT từ ngày 26/3/2018 đến hết ngày 01/6/2018.

Thời gian nhận: Sáng từ 08h00 đến 11h30; chiều từ 14h00 đến 17h00, trừ các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.

6.2. Thời gian thi, hình thức thi các môn thi năng khiếu

Ngành

Môn thi

Thời gian thi

- Kiến trúc;

- Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc;

- Quy hoạch vùng và đô thị;

- Kiến trúc cảnh quan.

Môn Vẽ mỹ thuật, gồm 02 bài thi:

- Vẽ mỹ thuật 1: Vẽ đầu tượng thạch cao trắng tỷ lệ 1:1 bằng chì đen trên khổ giấy A3;

- Vẽ mỹ thuật 2: Bố cục tạo hình bằng chì đen trên khổ giấy A3.

- 8h00 ngày 02/7/2018: Làm thủ tục dự thi.

- Ngày 03/7/2018:

+ Sáng: Thi môn Vẽ mỹ thuật 1; thời gian làm bài: 210 phút;

+ Chiều: Thi môn Vẽ mỹ thuật 2; thời gian làm bài: 150 phút.

- Thiết kế đồ hoạ;

- Thiết kế nội thất;

- Thiết kế thời trang;

- Điêu khắc.

- Môn Hình họa mỹ thuật:

Vẽ người mẫu dạng bán thân bằng chì đen trên khổ giấy A1;

- Môn Bố cục trang trí màu: Bố cục trang trí bằng bột màu trên khổ giấy A3.

- 8h00 ngày 04/7/2018: Làm thủ tục dự thi.

- Ngày 05/7/2018: 

+ Sáng: Thi môn Hình họa mỹ thuật; thời gian làm bài: 240 phút;

+ Chiều: Thi môn Bố cục trang trí màu; thời gian làm bài: 240 phút.

7. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;

7.1. Đối tượng tuyển thẳng:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;

b) Người đã trúng tuyển vào Trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại Trường. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức;

c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải theo bảng dưới đây:

TT

Môn thi

Ngành tuyển thẳng

1

Toán

Tất cả các ngành (trừ ngành có môn năng khiếu)

2

Vật lý

Tất cả các ngành (trừ ngành có môn năng khiếu)

3

Hóa học

Tất cả các ngành (trừ ngành có môn năng khiếu)

4

Sinh học

Ngành: Công nghệ KT vật liệu XD; Kỹ thuật cấp thoát nước; Kỹ thuật môi trường đô thị.

5

Tiếng Anh

Ngành: - Quản lý xây dựng; Kinh tế xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Công nghệ thông tin.

6

Tin học

Ngành Công nghệ thông tin

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;

e) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học ngành phù hợp;

f) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Trường: Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;

g) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.

7.2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển:

Là các thí sinh thuộc diện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không sử dụng quyền tuyển thẳng. Cụ thể:

- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đã tốt nghiệp THPT sau kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 được ưu tiên cộng điểm vào tổng điểm của 3 môn xét tuyển khi xét tuyển vào ngành đăng ký.

- Thí sinh đoạt giải trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT sau kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 được ưu tiên cộng điểm vào tổng điểm của 3 môn xét tuyển khi xét tuyển vào ngành phù hợp với nội dung của đề tài dự thi của thí sinh do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

7.3. Chỉ tiêu tuyển thẳng: tối đa 5% chỉ tiêu các ngành.

8. Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

Bản quyền 2008 - 2018 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]