Đại học » Miền Bắc

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2015

Tên trường,
ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Khối, môn xét tuyển

Chỉ tiêu

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ NỘI 2

SP2

 

 

2.500

Số 32, Nguyễn Văn Linh - Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

ĐT: (0211) 3 863 416; Website: www.hpu2.edu.vn

 

A. Các ngành sư phạm:

 

 

 

 

1. Sư phạm Toán học

 

D140209

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;
TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh

 

2. Sư phạm Ngữ văn

 

D140217

Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Anh;
Toán, NGỮ VĂN,Tiếng Trung
NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lý

 

3. Sư phạm Tiếng Anh

 

D140231

Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH

 

4. Sư phạm Vật lý

 

D140211

Toán, VẬT LÝ, Hóa học;
Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh;
Toán, VẬT LÝ, Ngữ văn

 

5. Sư phạm Hóa học

 

D140212

Toán, Vật lý, HÓA HỌC;
Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh

 

6. Sư phạm Sinh học

 

D140213

Toán, Hóa học, SINH HỌC;
Toán, Tiếng Anh, SINH HỌC

 

7. Sư phạm Tin học

 

D140210

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;
TOÁN, Vật lý, Hóa học;

 

8. Sư phạm Lịch sử

 

D140218

Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý;
Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh;
Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Trung

 

9. Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp

 

D140214

Toán, VẬT LÝ, Hóa học;
Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh;
Toán, VẬT LÝ, Ngữ văn

 

10. Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp

 

D140215

Toán, Hóa học, SINH HỌC;
Toán, Tiếng Anh, SINH HỌC

 

11. Giáo dục Tiểu học

 

D140202

TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh;
  Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Anh

 

12. Giáo dục Mầm non

 

D140201

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu;
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu;
Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu

 

13. Giáo dục Thể chất

 

D140206

Sinh học, Năng khiếu;
Toán, Năng khiếu

 

14. Giáo dục Công dân

 

D140204

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

15. Giáo dục Quốc phòng - An Ninh

 

D140208

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh;
Toán, Vật lý, Hóa học;
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

B. Các ngành ngoài sư phạm:

 

 

 

 

1. Toán học

 

D460101

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;
TOÁN, Vật lý, Hóa học;
TOÁN, Vật lý, Tiếng Anh

 

2. Văn học

 

D220330

Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Anh;
Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Trung
NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lý

 

3. Việt Nam học

 

D220113

Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Anh;
Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Trung
NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lý

 

4. Ngôn ngữ Anh

 

D220201

Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH

 

5. Ngôn ngữ Trung Quốc

 

D220204

Toán, Ngữ văn, TIẾNG TRUNG
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH

 

6. Vật lý

 

D440102

Toán, VẬT LÝ, Hóa học;
Toán, VẬT LÝ, Tiếng Anh;
Toán, VẬT LÝ, Ngữ văn

 

7. Hóa học

 

D440112

Toán, Vật lý, HÓA HỌC;
Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh

 

8. Sinh học

 

D420101

Toán, Hóa học, SINH HỌC;
Toán, Tiếng Anh, SINH HỌC

 

9. Công nghệ Thông tin

 

D480201

TOÁN, Ngữ văn, Tiếng Anh;
TOÁN, Vật lý, Hóa học;

 

10. Khoa học Thư viện

 

D320202

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

 

11. Lịch sử

 

D220310

Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý;
Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh;
Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Trung

 

* Lưu ý: Môn thi được viết bằng chữ in hoa, đậm là môn thi chính. 

- Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

- Phương thức tuyển sinh: Dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia.

- Điều kiện xét tuyển:

1. Thí sinh dự thi tại cụm thi do các trường đại học chủ trì.

2. Tốt nghiệp THPT.

3. Hạnh kiểm cả 6 học kỳ bậc THPT từ loại khá trở lên.

4. Ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Đối với các ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Giáo dục Công dân, Giáo dục Tiểu học thí sinh không học môn Ngoại ngữ hoặc học trong điều kiện không đảm bảo chất lượng nếu chọn tổ hợp 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ thì môn Ngoại ngữ có thể chọn môn thay thế là Lịch sử hoặc Địa lý.

+ Ngành Giáo dục Thể chất và ngành Giáo dục Quốc phòng - An ninh chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: nam cao tối thiểu 1,65m nặng 45kg trở lên, nữ cao tối thiểu 1,55m nặng 40kg trở lên (thí sinh không đủ các yêu cầu về thể hình nếu trúng tuyển sẽ bị loại khi nhập học).

+ Môn năng khiếu khối T thi hai nội dung: Bật xa tại chỗ và chạy cự ly 400m.

+ Môn năng khiếu khối M thi ba nội dung: Kể chuyện, Đọc diễn cảm, Hát.

+ Môn năng khiếu khối M không nhân hệ số; môn năng khiếu khối T nhân hệ số 2.

+ Thời gian cụ thể thi các môn năng khiếu được thông báo trên website nhà trường.

- Xét tuyển: Lấy tổng điểm thi theo tổ hợp các môn thi của từng ngành và điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng; môn thi chính nhân hệ số 2, lấy từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Tổng điểm thi được làm tròn đến 0,5 điểm.

- Số chỗ ở KTX: đáp ứng yêu cầu.

- Sinh viên các ngành ngoài sư phạm phải đóng học phí.

Bản quyền 2008 - 2015 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]