Chương trình đào tạo » Cao đẳng

Ngành Giáo dục mầm non

Ngành đào tạo:           GIÁO DỤC MẦM NON

Trình độ đào tạo:        Cao đẳng

Thời gian đào tạo:       3 năm.

 

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Mục tiêu chung

Chương trình giáo dục cao đẳng ngành Giáo dục mầm non (GDMN) nhằm đào tạo giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng được yêu cầu đổi mới của GDMN trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các GVMN được đào tạo phải có đủ phẩm chất, năng lực và sức khỏe để đảm bảo thực hiện tốt ch­ương trình GDMN, có khả năng đáp ứng được sự phát triển của GDMN, có kỹ năng tự bồi dưỡng.

Mục tiêu cụ thể

GVMN trình độ cao đẳng sư phạm phải đạt được các yêu cầu cơ bản sau:

a) Về phẩm chất:

- Phẩm chất chính trị:

+ Yêu nư­ớc, trung thành với Tổ quốc. Là công dân tốt trong cộng đồng. Nghiêm chỉnh chấp hành đư­ờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Biết vận dụng sáng tạo đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước vào việc chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Phẩm chất nghề nghiệp:

+ Yêu nghề, say mê, tận tụy với công việc. Yêu trẻ, tôn trọng và có tinh thần trách nhiệm cao với trẻ.

+ Có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, nêu gương tốt cho trẻ.

+ Có văn hoá giao tiếp. Đoàn kết, khiêm tốn học hỏi, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp trong chuyên môn. Quan hệ tốt với cha mẹ trẻ và cộng đồng, có ý thức vận động cộng đồng và cha mẹ trẻ tham gia xây dựng nhà trường, giáo dục trẻ, thực hiện xã hội hóa giáo dục.

+ Có khả năng tiếp tục học lên các chương trình đào tạo cao hơn hoặc có thể tuyển chọn, bồi dưỡng vào các vị trí quản lý.

+ Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện bản thân, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thích ứng nhanh trước những biến đổi của xã hội và của ngành GDMN.

 b) Về kiến thức:

- Hiểu biết về kiến thức giáo dục đại cương để vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn  GDMN.

- Nắm vững hệ thống kiến thức khoa học GDMN ở trình độ cao đẳng để thực hiện tốt công tác chuyên môn.

- Hiểu biết đầy đủ về mục tiêu, nội dung chương trình GDMN, phương pháp tổ chức, đánh giá các hoạt động giáo dục và sự phát triển của trẻ em ở các cơ sở GDMN.

- áp dụng có hiệu quả kiến thức khoa học GDMN vào việc tổ chức và đánh giá các hoạt động giáo dục trẻ các đối tượng khác nhau bao gồm cả trẻ dân tộc thiểu số, trẻ có nhu cầu đặc biệt ở tất cả các nhóm tuổi, các loại hình trường, lớp mầm non.

c) Về kỹ năng:

GVMN trình độ cao đẳng cần có các kỹ năng cơ bản sau:

- Giao tiếp với trẻ; tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển và học tập của trẻ.

- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá mức độ phát triển của trẻ.

- Lập kế hoạch định hư­ớng phát triển và giáo dục trẻ phù hợp với yêu cầu của từng độ tuổi, từng cá nhân và điều kiện thực tế.

- Tổ chức, thực hiện kế hoạch giáo dục một cách khoa học (thiết kế các hoạt động giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục, lựa chọn và sử dụng hợp lý các học liệu, phương pháp giáo dục - dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ).  

- Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kế hoạch giáo dục.

- Quản lý nhóm, lớp.

- Hợp tác và giao tiếp với đồng nghiệp, gia đình và cộng đồng trong hoạt động giáo dục.

- Tuyên truyền khoa học giáo dục, vận động xã hội hoá GDMN.

- Theo dõi, xử lí kịp thời các thông tin về ngành học.

- Phân tích và đánh giá hiệu quả công việc của đồng nghiệp và bản thân.

d) Về thái độ:

Trên cơ sở có kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm, sinh viên tin tưởng vào năng lực chuyên môn của bản thân, có thái độ tốt với trẻ và nghề GVMN. Có ý thức vận dụng sáng tạo các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng GDMN.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh mục các học phần bắt buộc

Kiến thức giáo dục đại cương

1

Triết học Mác - Lênin

6

Quản lý hành chính nhà nước

2

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

7

Ngoại ngữ

3

Chủ nghĩa xã hội khoa học

8

Giáo dục quốc phòng

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

9

Giáo dục thể chất

5

Tư t­ư­ởng Hồ Chí Minh

 

 

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

- Kiến thức cơ sở của ngành

1

Tâm lý học đại c­ương

3

Mỹ thuật

2

Giáo dục học đại cư­ơng

4

Âm nhạc và múa

- Kiến thức ngành

Nội dung 1: Trẻ em, gia đình và xã hội

1

Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non

3

Giáo dục gia đình

2

Sự học và phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi mầm non

4

Nghề GVMN

Nội dung 2: GDMN  và Chương trình GDMN

5

Giáo dục học mầm non

12

Phương pháp làm quen với văn học

6

Giáo dục hoà nhập

13

Phương pháp làm quen với toán

7

Chương trình GDMN

14

Phương pháp khám phá khoa học và môi trường xung quanh

8

Tổ chức hoạt động vui chơi

15

Phương pháp giáo dục thể chất

9

Tổ chức hoạt động tạo hình

16

Vệ sinh- Dinh dưỡng

10

Tổ chức hoạt động âm nhạc

17

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn

11

Phương pháp phát triển ngôn ngữ

 

 

Nội dung 3: Quản lý GDMN

18

Phát triển và tổ chức thực hiện chương trình GDMN

20

Đánh giá trong GDMN

19

Quản lý trong GDMN

 

 

- Thực tập nghề nghiệp

1

Kiến tập sư phạm

3

Thực tập sư phạm

2

Thực hành sư phạm

4

Thực tập cuối khoá

Nội dung các học phần bắt buộc (KhỐi kiến thức giáo dục chuyên nghiệp)

Tâm lý học đại c­ương

Những vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý: Đối t­ượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu tâm lý. Các khái niệm: Tâm lý, ý thức, hoạt động, giao tiếp, nhân cách. Các hoạt động tâm lý ng­ười: Nhận thức, tình cảm, ý chí.

Giáo dục học đại c­ương         

Những vấn đề cơ bản về khoa học giáo dục: Đối t­ượng, nhiệm vụ, phư­ơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, các phạm trù cơ bản của khoa học giáo dục và xu hư­ớng phát triển của giáo dục Việt Nam và trên thế giới. Vai trò của giáo dục và các yếu tố khác đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.

Lý luận cơ bản về dạy học và giáo dục. Mục đích, nhiệm vụ giáo dục và những con đ­ường giáo dục cơ bản trong nhà trư­ờng: dạy học, tổ chức các hoạt động lao động, xã hội, tập thể, vui chơi và nghiên cứu khoa học.       

Mỹ thuật         

Những vấn đề chung về nghệ thuật tạo hình. Kiến thức và kỹ năng thể hiện về luật xa gần, hình hoạ, màu sắc, bố cục, tỉ lệ ngư­ời, phóng tranh, tranh đề tài, tranh minh họa, tranh xé-cắt-dán, kẻ cắt chữ, nặn; trang trí trư­ờng lớp mầm non. 

Những vấn đề chung về kỹ thuật làm đồ chơi: ý nghĩa của đồ chơi đối với trẻ nhỏ; những yêu cầu khoa học đối với đồ chơi dùng cho trẻ nhỏ; nguyên tắc làm đồ chơi; kỹ thuật làm đồ chơi từ các nguyên vật liệu khác nhau.  

Âm nhạc và múa        

Nhạc lý cơ bản: Cao độ âm thanh, trường độ âm thanh, nhịp, phách, các loại nhịp, dấu hoá, hóa biểu, cung, quãng, điệu thức, gam, giọng, dịch giọng, hợp âm, sơ lược về hình thức và thể loại âm nhạc, các ký hiệu. Tập đọc nhạc: Tập đọc điệu thức tr­ưởng, điệu thức thứ. Kỹ thuật ca hát cơ bản (sơ lược bộ máy phát âm, hơi thở – hơi thở ca hát, bài tập luyện thanh, tư thế ca hát thông thường); động tác giữ nhịp, dàn dựng bài hát; học các bài hát phù hợp với chương trình GDMN.

Múa cơ bản: Khái niệm cơ bản về nghệ thuật múa; một số kỹ năng múa các động tác dân gian cơ bản. 

Sự phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non      

Khái niệm cơ bản về sự phát triển sinh lý trẻ em; các thời kỳ phát triển của cơ thể trẻ em, các chỉ số đánh giá, yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể trẻ; đặc điểm sinh lý và vệ sinh bảo vệ các hệ cơ quan cơ thể trẻ em lứa tuổi mầm non (hệ thần kinh, hệ phân tích, hệ cơ, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, hệ nội tiết và sinh dục).

Sự học và phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi mầm non

Những vấn đề chung của tâm lý học trẻ em. Các học thuyết về sự phát triển tâm lý và sự học của trẻ em lứa tuổi mầm non. Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ em từ bào thai đến 6 tuổi. Một số nội dung cơ bản về tâm lý học dạy học và giáo dục mầm non. Phương pháp nghiên cứu, đánh giá sự phát triển tâm lý trẻ em.

Giáo dục gia đình       

Trẻ em và Công ước về quyền trẻ em.

Những vấn đề cơ bản về giáo dục gia đình hiện nay: Gia đình - chủ thể của các tương tác sư phạm và môi trường văn hoá - xã hội đối với sự phát triển của trẻ; vai trò, đặc điểm của gia đình; các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của giáo dục gia đình; nhiệm vụ và nội dung giáo dục gia đình; phương pháp và biện pháp giáo dục gia đình. Mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường, những định hướng và yêu cầu của xã hội đối với ngành học, ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội đối với GDMN trong chăm sóc và giáo dục trẻ.

Nghề Giáo viên mầm non      

Hoạt động sư phạm của GVMN: Đối tượng hoạt động sư phạm của GVMN. Công cụ lao động, chức năng và các kỹ năng nghề GVMN. Giao tiếp và ứng xử sư phạm của GVMN. Khó khăn và tình huống sư phạm trong công tác của GVMN.

Các giai đoạn phát triển nhân cách và nghề GVMN: Con đường hình thành phẩm chất và năng lực của GVMN. Định hướng, các giai đoạn phát triển nghề và các yêu cầu chuẩn của các bậc đào tạo. Các loại hình đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đối với nghề GVMN  

Giáo dục học mầm non

Nội dung bao gồm: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của giáo dục học mầm non (GDHMN); giáo dục và phát triển; mục đích và nhiệm vụ của GDHMN; chương trình GDMN.

Bản chất, nội dung, nguyên tắc, hình thức, phương pháp và các điều kiện giáo dục trẻ lứa tuổi nhà trẻ và lứa tuổi mẫu giáo; giáo dục trong hoạt động; các dạng hoạt động cơ bản của trẻ mầm non: hoạt động vui chơi, hoạt động học - nhận thức, lao động, hoạt động nghệ thuật, giao tiếp; phương pháp tổ chức các hoạt động của trẻ.

Tổ chức cuộc sống của trẻ trong các cơ sở GDMN; nội dung và hình thức phối hợp giữa nhà trường và gia đình; tính kế thừa của GDMN và giáo dục tiểu học.

Giáo dục hoà nhập       

Những vấn đề chung về giáo dục hoà nhập (GDHN): Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của GDHN; GDHN trên thế giới và ở Việt Nam.

Các hình thức tổ chức GDHN; các nguyên tắc GDHN; chiến lược thúc đẩy và hỗ trợ GDHN; giáo dục cho các nhóm trẻ có nhu cầu đặc biệt.

Chương trình GDMN      

Giới thiệu ch­ương trình GDMN (cách tiếp cận, nguyên tắc và các b­ước phát triển); phân tích chư­ơng trình GDMN.

Các điều kiện thực hiện ch­ương trình (yếu tố con ng­ười, cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện, cơ sở vật chất).      

Tổ chức hoạt động vui chơi   

Những vấn đề cơ bản về trò chơi trẻ em: khái niệm hoạt động vui chơi. Các loại trò chơi của trẻ em. ý nghĩa của hoạt động vui chơi. Sự hình thành và phát triển các loại trò chơi trong độ tuổi mầm non: Trò chơi giả bộ (trò chơi phản ánh sinh hoạt và trò chơi đóng vai), trò chơi xây dựng, trò chơi có luật. Đánh giá mức độ phát triển hoạt động vui chơi của trẻ.

Vị trí hoạt động vui chơi trong chương trình GDMN. Vai trò của người lớn đối với sự phát triển hoạt động chơi của trẻ. Phương pháp hướng dẫn trẻ chơi.ý nghĩa, nội dung phương pháp và hình thức tổ chức các thời điểm vui chơi trong ngày của trẻ. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường mầm non.

Tổ chức họat động tạo hình   

Những vấn đề lý luận cơ bản: ý nghĩa của hoạt động tạo hình với sự phát triển trẻ toàn diện; đặc điểm hoạt động tạo hình của trẻ mầm non; giáo dục thẩm mỹ cho trẻ thông qua các phương tiện hoạt động tạo hình; nội dung và các thể loại hoạt động tạo hình của trẻ mầm non: vẽ, nặn, cát dán, chắp ghép.

Tổ chức hoạt động tạo hình trong các cơ sở GDMN: Vị trí của hoạt động tạo hình và sáng tạo thẩm mỹ trong chương trình GDMN. Mục đích, nhiệm vụ, nội dung, ph­ương pháp, hình thức và điều kiện tổ chức hoạt động tạo hình. Lập kế hoạch tổ chức và đánh giá hoạt động tạo hình và sáng tạo thẩm mỹ của trẻ.

Tổ chức hoạt động âm nhạc  

ý nghĩa của âm nhạc đối với trẻ. Đặc điểm cảm thụ và năng lực âm nhạc, múa của trẻ lứa tuổi mầm non. Vị trí của hoạt động âm nhạc trong chương trình GDMN. Mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phư­ơng pháp, hình thức và điều kiện giáo dục âm nhạc ở trường mầm non.

Hình thức và các thể loại tổ chức hoạt động âm nhạc của trẻ mầm non: Ca hát, nghe nhạc, vận động theo nhạc, trò chơi âm nhạc.   

Phương pháp phát triển ngôn ngữ      

ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ và giao tiếp; đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ em.

Nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, biện pháp, hình thức và điều kiện phát triển ngôn ngữ và giao tiếp cho trẻ em. Tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ trong các cơ sở GDMN: Rèn luyện tai nghe và phát âm, phát triển vốn từ, dạy trẻ nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc, giáo dục văn hoá giao tiếp. Mục đích, nội dung, ph­ương pháp, biện pháp và hình thức cho trẻ làm quen với đọc, viết. Lập kế hoạch, quan sát, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ trong GDMN. 

Phương pháp làm quen với văn học 

Vị trí của văn học trong giáo dục trẻ; văn học dân gian, văn học thiếu nhi trong và ngoài nước. Đặc điểm cảm thụ văn học của trẻ em.

Vai trò của đọc kể diễn cảm trong việc phát triển hoạt động ngôn ngữ nghệ  thuật của trẻ em lứa tuổi mầm non: chất giọng, lôgíc đọc, ngữ điệu, ngắt nghỉ giọng, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, lấy hơi. Cách thức thể hiện các loại hình văn học: Đọc thơ, đọc và kể chuyện, sân khấu hoá các loại hình văn học.

Nhiệm vụ của việc cho trẻ tiếp xúc với văn học: Lập kế hoạch, đánh giá, phương pháp, biện pháp và hình thức đọc thơ, kể chuyện cho trẻ nghe; ph­ương pháp và hình thức dạy trẻ thể hiện các tác phẩm văn học.

Phương pháp làm quen với toán

Những vấn đề lý luận cơ bản: ý nghĩa và đặc điểm của việc hình thành các biểu tượng toán; mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phư­ơng pháp, hình thức và điều kiện hình thành các biểu t­ượng toán cho trẻ trong GDMN.

Tổ chức các hoạt động hình thành biểu tư­ợng toán: Tập hợp - số và phép đếm, hình dạng, kích th­ước, không gian và thời gian (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá). 

Phương pháp khám phá khoa học và môi trường xung quanh

Những vấn đề lý luận cơ bản: Một số khái niệm (môi tr­ường thiên nhiên, môi tr­ường xã hội); ý nghĩa của việc cho trẻ khám phá khoa học và môi trư­ờng xung quanh; đặc điểm nhận thức của trẻ về môi tr­ường xung quanh; cơ sở giáo dục học của việc khám phá khoa học và môi trư­ờng xung quanh (mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung, ph­ương pháp, hình thức và điều kiện cho trẻ khám phá khoa học và môi tr­ường xung quanh).

Tổ chức khám phá khoa học và môi trường xung quanh, giáo dục tình cảm - xã hội, ý thức đối với môi trường cho trẻ ở tr­ường mầm non: Môi trường thiên nhiên gần gũi (động vật, thực vật và hiện t­ượng thiên nhiên) và môi trường xã hội.     

Phương pháp giáo dục thể chất

Lý luận cơ bản về giáo dục thể chất cho trẻ mầm non: Nhiệm vụ, nội dung và phương tiện giáo dục thể chất; phát triển vận động chủ động cho trẻ lứa tuổi mầm non; phát triển các bài tập thể lực sáng tạo và tự lực của trẻ; cơ sở của việc dạy trẻ các thói quen và kỹ năng vận động; mối liên quan giữa phát triển các tố chất tâm vận động và thói quen vận động.

Nội dung và phương pháp dạy trẻ các bài tập vận động: thể dục, trò chơi vận động, bài tập thụ động, bài tập chủ động, đội hình, đội ngũ, bài tập phát triển chung, vận động cơ bản; phương pháp tổ chức các hoạt động vận động của trẻ trong chế độ sinh hoạt tại trường mầm non. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá hoạt động phát triển và giáo dục thể chất cho trẻ ở các cơ sở GDMN.

Vệ sinh - Dinh dưỡng

Những kiến thức cơ bản về vệ sinh học: Vi sinh vật; sự phân bố của vi sinh vật trong tự nhiên và ký sinh ở người; ký sinh trùng và các biện pháp phòng tránh; đại cương về nhiễm khuẩn, bệnh truyền nhiễm và miễn dịch; các biện pháp diệt khuẩn và ứng dụng trong các cơ sở GDMN. Yêu cầu và chế độ vệ sinh ở tr­ường mầm non (vệ sinh về xây dựng; vệ sinh trang thiết bị; vệ sinh chăm sóc trẻ).

Dinh d­ưỡng học: Khái niệm về dinh dưỡng; dinh dưỡng hợp lý và tầm quan trọng của dinh dưỡng hợp lý; năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể; một số bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ do dinh dưỡng không hợp lý; giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, cách sử dụng và chế biến các loại thực phẩm thông dụng; an toàn vệ sinh thực phẩm. Giáo dục dinh dưỡng và dinh d­ưỡng hợp lý theo lứa tuổi: Xây dựng khẩu phần ăn và thức ăn.

Phòng bệnh và đảm bảo an toàn       

Phòng bệnh cho trẻ em: Các bệnh thường gặp ở trẻ em; sơ cứu ban đầu và cấp cứu khẩn cấp thường gặp; thuốc và cách sử dụng thuốc trong trường mầm non. Phòng tránh và xử lý một số tai nạn thường gặp ở trẻ nhỏ. Tổ chức chăm sóc sức khỏe và giáo dục vệ sinh an toàn cho trẻ trong trường mầm non.

Phát triển và tổ chức thực hiện ch­ương trình GDMN

Phát triển chương trình và lập kế hoạch giáo dục: quan điểm tiếp cận và hình thức thiết kế chương trình GDMN; cơ sở khoa học và thực tiễn của việc phát triển chương trình, xây dựng chế độ sinh hoạt và lập kế hoạch giáo dục; các bước phát triển chương trình và lập kế hoạch giáo dục; yêu cầu và các loại kế hoạch giáo dục trong trường mầm non.

Tổ chức thực hiện và đánh giá việc thực hiện ch­ương trình GDMN: áp dụng các phương pháp phù hợp với sự phát triển của trẻ giúp trẻ phát triển trí tò mò, sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề và t­ư duy linh hoạt, phát triển thể lực, xã hội, tình cảm, thẩm mỹ và trí tuệ. Kiến thức và năng lực tổ chức, thực hiện các hoạt động học tập và giáo dục có ý nghĩa và mang tính tích hợp, xuất phát từ nhu cầu và hứng thú của trẻ trong tất cả các nội dung giáo dục.

Xây dựng môi trường giáo dục: Khái niệm (môi trường giáo dục, môi trường vật chất, môi trường xã hội); nguyên tắc xây dựng môi trường giáo dục; các yêu cầu đối với môi trường giáo dục (yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu sư phạm, yêu cầu phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ...); các bước xây dựng môi trường giáo dục theo chủ đề; tạo dựng, đánh giá và lựa chọn học liệu, trang thiết bị, môi trường giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ.

Quản lý GDMN           

Các vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục: Khái niệm, chức năng, các nguyên tắc, các phương pháp và quá trình quản lý giáo dục; các văn bản về quản lý giáo dục và GDMN.

Quản lý GDMN: Mục tiêu, nhiệm vụ, các yêu cầu đối với quản lý GDMN; nội dung, các biện pháp quản lý nhóm, lớp mầm non; xây dựng kế hoạch về công tác quản lý nhóm, lớp mầm non.

Đánh giá trong GDMN

Một số vấn đề chung về đánh giá trong GDMN: Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp và các kỹ thuật đánh giá (đánh giá các hoạt động nghề nghiệp của GVMN, chương trình GDMN và sự phát triển của trẻ dưới tác động của chương trình GDMN). 

Sử dụng các biện pháp và kỹ thuật đánh giá (quan sát, ghi lại và đánh giá sự học và phát triển của trẻ) nhằm mục đích thiết kế các hoạt động và môi trư­ờng giáo dục phù hợp với nhu cầu của từng trẻ, kể cả trẻ có nhu cầu đặc biệt, tạo sự phát triển toàn diện về thể lực, xã hội, tình cảm, thẩm mỹ và trí tuệ cho trẻ.

Kiến tập s­ư phạm         

Tham quan, kiến tập các cơ sở GDMN. B­ước đầu tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của GDMN, hệ thống tổ chức, loại hình tr­ường, lớp mầm non; hình thành nhận thức ban đầu về tiếp cận tích hợp của ch­ương trình GDMN. Tham gia các buổi thảo luận, xêmina, thực hiện các bài tập về quan sát và đánh giá sự phát triển của trẻ.    

Thực hành s­ư phạm   

Sinh viên tham gia vào các hoạt động sau: Quan sát, tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý, điều khiển nhóm trẻ; làm việc với cha mẹ và cộng đồng; thiết kế môi trường giáo dục. Tham gia thảo luận, xêmina, làm các bài tập thực hành theo chương trình.

Thực tập s­ư phạm      

Tham gia các hoạt động rèn luyện những kỹ năng sau: Chăm sóc, giáo dục, quản lý và tổ chức thực hiện chư­ơng trình giáo dục trong trư­ờng, lớp mầm non; thiết kế và thực hiện ch­ương trình phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tiễn của cơ sở thực hành theo hướng tích hợp. Tiếp cận, xử lý và vận dụng linh hoạt những thông tin khoa học mới của ngành học vào hoạt động thực tiễn của GDMN; sử dụng các ph­ương tiện phục vụ cho hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ.

Thực tập cuối khóa    

Sinh viên thực hành nh­ư một GVMN tham gia vào tất cả các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ ở trư­ờng mầm non; thiết kế và thực hiện chương trình; trên cơ sở khai thác các nguồn lực một cách hợp lý. Tiếp tục rèn luyện và thể hiện kỹ năng giao tiếp với trẻ, phụ huynh, đồng nghiệp và cộng đồng; rèn luyện và thể hiện một cách có hiệu quả các kỹ năng tổ chức và quản lý nhóm lớp; rèn luyện kỹ năng đánh giá và điều chỉnh các hoạt động giáo dục trẻ. 

 

Ban quyen 2008 - 2014 @ Cong ty Co Phan Ho Tro Tinh Hoa

Trang chu Gioi thieu Lien he Ve dau trang
Close [X]