Đại học » TP.Hà Nội

Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)

-

THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2017

*******

Tên trường: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHQG HÀ NỘI

Ký hiệu: QHF

Địa chỉ: Số 2 Đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 37547269

Website: www.ulis.vnu.edu.vn

1. Đối tượng tuyển sinh:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên hoặc đã tốt nghiệp trung cấp có bằng THPT; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT;

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Chủ tịch hội đồng tuyển sinh (HĐTS) xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trên cả nước

3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

- Đợt 1: Xét tuyển dựa vào (1) kết quả bài thi THPT quốc gia; (2) kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng; (3) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level); xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN.
Thời gian nhận ĐKXT theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT và của Đại học Quốc gia Hà Nội:
+ Trước 01/6/2017 (xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển)
+ Từ 15/7 đến 26/7/2017 (theo kết quả THPT quốc gia)
+ Từ 10/7 đến 22/7/2017 (theo kết quả thi ĐGNL và chứng chỉ A-Level)
- Các đợt bổ sung: Đối tượng như xét tuyển như Đợt 1, Quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN.
Thời gian xét tuyển từ 13/8/2017.
Kế hoạch xét tuyển sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN.
- Hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GD-ĐT và Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy năm 2017 của ĐHQGHN

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Xem mục 6

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

a) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia bằng hoặc cao hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định trong năm tuyển sinh.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

Ký hiệu trường: QHF

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển

52140231

 

Sư phạm Tiếng Anh

 

200

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh  

52140232

 

Sư phạm Tiếng Nga

 

20

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D02:Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52140233

 

Sư phạm Tiếng Pháp

 

25

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D03:Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52140234

 

Sư phạm Tiếng Trung Quốc

 

25

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D04:Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52140236

 

Sư phạm Tiếng Nhật

 

25

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D06:Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52140237

 

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

 

25

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh  

52220201

 

Ngôn ngữ Anh

 

350

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh  

52220202

 

Ngôn ngữ Nga

 

50

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D02:Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52220203

 

Ngôn ngữ Pháp

 

100

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D03:Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52220204

 

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

100

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D04:Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52220205

 

Ngôn ngữ Đức

 

80

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D05:Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52220209

 

Ngôn ngữ Nhật

 

125

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D06:Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh

52220210

 

Ngôn ngữ Hàn Quốc

 

75

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh  

52220211

 

Ngôn ngữ Ảrập

 

25

 

D01:Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

D78:Ngữ văn, KH xã hội, Tiếng Anh

D90:Toán, KH tự nhiên, Tiếng Anh  

* Môn chữ đậm là môn chính

7. Tổ chức tuyển sinh:

- Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa trực thuộc và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Các HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu  tiên đối tượng, khu vực theo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh. Trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ do mỗi đơn vị đã thông báo tại phương án tuyển sinh, nếu vẫn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn;

- Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

8. Chính sách ưu tiên:

1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh ban hành theo Thông tư 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017.

2. Học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT chuyên và có tổng điểm 4 môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 32,0 điểm trong đó không có điểm môn thi tốt nghiệp THPT dưới 6,0 điểm;

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 2.8.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN.

3. Học sinh một số trường THPT chuyên không thuộc ĐHQGHN được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học ở các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 2.8.2 và phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Học sinh thuộc trường THPT chuyên có trong danh sách các trường THPT chuyên được ĐHQGHN dành chỉ tiêu tuyển thẳng.

b) Học sinh có tên trong danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên kèm theo hồ sơ và công văn của Hiệu trưởng trường THPT chuyên đề nghị các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN xét tuyển thẳng.

9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:  

Căn cứ Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đỗi với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2025.

Hiện nhà trường đang thu học phí là 200.000 đ / 1 tín chỉ

Tổng số tín chỉ ngành Sư phạm là 136 tín chỉ, ngành Ngôn ngữ là 133 tín chỉ.

Lộ trình tăng:                       

- Năm học 2017-2018: 220.000 đ / 1 tín chỉ

- Năm học 2018-2019: 240.000 đ / 1 tín chỉ

- Năm học 2019-2020: 265.000 đ / 1 tín chỉ

- Năm học 2020-2021: 290.000 đ / 1 tín chỉ

Bản quyền 2008 - 2017 @ Thongtintuyensinh.vn

Trang chủ Giới thiệu Chính sách bảo mật Liên hệ Về đầu trang
Close [X]